27 lượt xem

3 Điểm khác biệt giữa Thông tư 200 và 133 Kế toán nhất định phải biết | Educationuk-vietnam.org

Chế độ kế toán trong các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay đang được thực hiện theo thông tư 200 và 133 của Bộ tài chính. Họ là những người trong nghề, đặc biệt là các ứng viên Bạn đang tìm việc làm kế toán?, bạn có biết sự khác nhau giữa 2 thông tư này. Nếu bạn vẫn còn nghi ngờ, hãy để nó Tuyencongnhan.vn tìm ra!

3 Điểm khác biệt giữa Thông tư 200 và 133 Kế toán cần biết
Sự khác biệt giữa Thông tư 200 và Thông tư 133 về chế độ kế toán là gì?

► Các thông tư điều chỉnh chế độ kế toán trong doanh nghiệp

– Thông tư 200 – 2014 của Bộ Tài chính – hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (thay thế Quyết định 15/2006 và Thông tư 244/2009)

– Thông tư 133 – 2016 của Bộ Tài chính – hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (thay thế Quyết định 48/2006 và 138/2011)

Ngoài ra, còn có Thông tư 53 – 2016 của BTC, sửa đổi và hoàn thiện một số điều trong Thông tư 200 ban hành năm 2014.

► 3 Điểm khác biệt giữa thông tư 200 và 133

– Đối với đối tượng của ứng dụng

+ Thông tư 200 được áp dụng cho mọi doanh nghiệp, quy mô từ nhỏ đến lớn trên mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.

Thông tư 133 chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Như vậy, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể lựa chọn sử dụng một trong hai thông tư trên và phải bền vững trong cùng một năm tài chính. Trường hợp cần thay đổi chế độ kế toán có hiệu lực, doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan thuế.

* Tiêu chí xác định loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa:

3 Điểm khác biệt giữa Thông tư 200 và 133 Kế toán cần biết
Tùy theo lĩnh vực mà tiêu chí xác định loại hình doanh nghiệp cũng khác nhau

– Về hệ thống tài khoản kế toán









NỘI DUNG

Thông tư 200

Thông tư 133

Kế toán tiền mặt

+ Vàng – đơn vị tiền tệ được phản ánh trên các TK 1113, 1123 => Là vàng dùng với chức năng bảo toàn giá trị, không kể vàng tồn kho làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm để bán.

+ Không hướng dẫn kế toán vàng tiền tệ.

Kế toán các khoản phải thu khác và các tài khoản cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược

+ Hoạt động cầm cố, thế chấp, nhận giữ, ký gửi được hạch toán vào TK 244.

+ Hoạt động cầm cố, thế chấp, ký cược, ký cược được hạch toán vào tài khoản 1386.

Hàng tồn kho quản lý hàng tồn kho

+ Bảng kê của doanh nghiệp bao gồm hàng tồn kho của doanh nghiệp tạm ngừng nộp thuế.

+ Trừ hàng hoá gửi kho bảo thuế của doanh nghiệp.

Các khoản phải trả, phải trả khác và các khoản tiền gửi đã nhận

+ Đã đăng ký bảo hiểm thất nghiệp vào tài khoản 3386.


+ Các khoản tiền gửi, tiền gửi được đăng ký trên tài khoản 344.


+ Phải trả vốn chủ sở hữu đã đăng ký TK 3385.

+ Đã đăng ký bảo hiểm thất nghiệp vào tài khoản 3385.


+ Các khoản tiền gửi, tiền gửi được đăng ký tài khoản 3386.


+ Không có tài khoản hoàn vốn chủ sở hữu.

Chênh lệch tỷ giá

Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn cổ phần:


+ Có bảng cân đối “Nợ” cuối kỳ kế toán khi xảy ra lỗ tỷ giá hối đoái.


+ Có bảng cân đối “Có” khi phát sinh lãi tỷ giá hối đoái.

+ Cuối kỳ kế toán không có bảng cân đối kế toán.

Các tài khoản liên quan đến việc tạo và sử dụng Quỹ

+ Các TK 414 đến TK 466 dùng để phản ánh việc trích lập và sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu.

+ Tài khoản 418 dùng để ghi nhận và phản ánh các nguồn vốn chủ sở hữu.

Khấu trừ thu nhập

+ Định khoản tài khoản 521.

+ Định khoản tài khoản 511.

– Đối với chế độ báo cáo tài chính






NỘI DUNG

Thông tư 200

Thông tư 133

Hệ thống báo cáo tài chính năm với doanh nghiệp hoạt động liên tục

+ Bảng cân đối kế toán (mẫu B01 – DN)


+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02 – DN)


+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu B03 – DN)


+ Phiên bản Ghi nhận vào báo cáo tài chính (Mẫu B09 – DN)


Báo cáo bắt buộc:


+ Báo cáo tình hình tài chính (mẫu B01a – DNN hoặc B01b – DNN)


+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02 – DNN)


+ Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B09 – DNN)


+ Số dư tài khoản (Mẫu F01 – DNN)


Báo cáo tùy chọn:


+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu B03 – DNN)


Đặc biệt đối với các doanh nghiệp siêu nhỏ, báo cáo tài chính bao gồm:


+ Báo cáo tình hình tài chính (mẫu B01 – DNSN)


+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02 – DNSN)


+ Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B09 – DNSN)

Hệ thống báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp không hoạt động liên tục

+ Bảng cân đối kế toán (mẫu B01 / CDHD – DNKLT)


+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02 / CĐHD – DNKLT)


+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu B03 / CDHD – DNKLT)


+ Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B09 / CĐHD – DNKLT)

Báo cáo bắt buộc:


+ Báo cáo tình hình tài chính (mẫu B01 – DNNKLT)


+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02 – DNN)


+ Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B09 – DNNKLT)


Báo cáo tùy chọn:


+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu B03 – DNN)

Hệ thống báo cáo tài chính giữa niên độ

+ Quy định rõ ràng với các biểu mẫu tóm tắt và đầy đủ để lập báo cáo tài chính quý (kể cả quý IV) và bán niên.

+ Không có quy định

Nộp báo cáo tài chính ở đâu

+ Cơ quan quản lý thuế


+ Cơ quan tài chính


+ Phòng thống kê


+ Cơ quan đăng ký kinh doanh


+ Doanh nghiệp ưu việt


+ Ban quản lý các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao (nếu có nhu cầu)

+ Cơ quan quản lý thuế


+ Phòng thống kê


+ Cơ quan đăng ký kinh doanh


+ Ban quản lý các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao (nếu có nhu cầu)

Trên đây là những kiến ​​thức chuyên ngành quan trọng mà ngay cả những người làm kế toán cũng nên sở hữu. Hy vọng khi đã hiểu và phân biệt được sự khác nhau giữa 2 Quy chế kế toán này, các bạn sẽ vận dụng một cách hiệu quả vào thực tiễn công việc của mình.

Bà. người làm việc

READ  Quy luật là gì? Đặc điểm của quy luật | Educationuk-vietnam.org

Bài viết cùng chủ đề: