6 lượt xem

Biểu phí công chứng mới nhất 2022 các lĩnh vực | Educationuk-vietnam.org

Hiện nay, theo quy định của pháp luật, có một số giao dịch, hợp đồng, bản dịch bắt buộc phải được công chứng theo đúng thủ tục để đảm bảo tính pháp lý khi thực thi. Ngoài ra, các hợp đồng, giao dịch không bắt buộc phải công chứng mà có thể công chứng theo yêu cầu. Vậy lệ phí công chứng được quy định tại văn bản nào? Biểu phí công chứng 2022 như

Phí công chứng là bao nhiêu?

Phí công chứng là khoản tiền mà cá nhân, tổ chức yêu cầu công chứng phải nộp cho Văn phòng công chứng, Công chứng viên sau khi hoàn thành thủ tục công chứng, bao gồm phí công chứng hợp đồng, giao dịch và phí lưu giữ. , lệ phí lưu giữ di chúc, lệ phí cấp bản sao có công chứng các loại giấy tờ theo quy định của pháp luật hiện hành.

Căn cứ điểm 1 Điều 2 Luật Công chứng 2014: Công chứng là việc công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng bằng văn bản, giao dịch dân sự khác (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của việc dịch tài liệu, tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) phải được công chứng hoặc công chứng theo quy định của pháp luật. cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.

Giá trị pháp lý của văn bản công chứng là gì?

Văn bản công chứng có hiệu lực pháp luật kể từ ngày công chứng viên ký và chứng nhận.

Giao dịch hoặc hợp đồng đã được công chứng có giá trị ràng buộc các bên liên quan. Trong trường hợp bên nợ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án chấm dứt hợp đồng. nếu có thỏa thuận, nếu không sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật.

– Hợp đồng, giao dịch đã công chứng có giá trị chứng thực, các tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch đã công chứng không cần chứng minh (trừ trường hợp Tòa án tuyên bố vô hiệu).

Bản dịch công chứng có giá trị như một bản dịch.

Như vậy, nói một cách dễ hiểu, việc công chứng hợp đồng, giao dịch hay bản dịch sẽ làm tăng giá trị pháp lý của các giấy tờ này, dễ dàng hơn trong việc chứng minh khi có tranh chấp.

luật quy định gì? Biểu phí công chứng 2022? Phí công chứng được xác định ở văn bản nào?

>>>>>> Tham khảo: Danh sách các văn phòng công chứng tại Hà Nội

Thông tư thu phí công chứng

Hiện nay, phí công chứng được quy định theo Thông tư số. 257/2016 / TT-BTC trong đó xác định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng; phí cấp chứng chỉ; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động của Văn phòng công chứng; phí cấp thẻ công chứng.

Thông tư này quy định mức thu, phương thức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng; phí chứng thực sao y bản chính, chứng thực chữ ký trên văn bản, giấy tờ; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động của Văn phòng công chứng; phí cấp thẻ công chứng. Áp dụng với:

+ Tổ chức, cá nhân yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, yêu cầu lập di chúc, cấp bản sao văn bản có công chứng; yêu cầu chứng thực sao y bản chính, chứng thực chữ ký trên văn bản, giấy tờ; Yêu cầu thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng, thẩm định điều kiện hoạt động của Văn phòng công chứng và cá nhân được cấp Thẻ công chứng viên.

+ Tổ chức thu phí công chứng; phí cấp chứng chỉ; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động của Văn phòng công chứng; phí cấp thẻ công chứng viên;

+ Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng; phí cấp chứng chỉ; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động của Văn phòng công chứng; phí cấp thẻ công chứng.

Ngoài ra, còn có Thông tư 111/2017 / TT-BTC sửa đổi, hoàn thiện một số điều của Thông tư 257/2016 / TT0BTC.

Phí công chứng sao y bản chính

Về các quy định đối với biểu phí công chứng 2022 Về lệ phí công chứng sao y bản chính, Thông tư số. 257/2016 / TT-BTC quy định như sau:

– Khoản 5 Điều 4 Thông tư 257/2016 / TT-BTC quy định: Phí cấp bản sao công chứng tài liệu: 5 nghìn đồng / trang, từ trang thứ 3 trở lên, mỗi trang thu 3 nghìn đồng nhưng không quá 100 nghìn đồng / bản.

– Khoản 7 Điều 4 Thông tư 257/2016 / TT-BTC quy định: Phí chứng thực bản sao y bản chính: 02 nghìn đồng / trang đối với trang thứ nhất và trang thứ hai; từ trang thứ ba trở lên phí là 01 nghìn đồng / trang, nhưng mức thu tối đa không quá 200.000 đồng / bản.

Phí công chứng mua bán nhà đất 2021

Phí công chứng hợp đồng mua bán bất động sản là khoản tiền mà cá nhân, tổ chức phải nộp khi yêu cầu công chứng hợp đồng mua bán bất động sản. Biểu phí công chứng 2022 Thông tư 257/2016 / TT-BTC quy định mức phí công chứng như sau:

Theo điểm 2 điều 4 thông tư 257/2016 / TT-BTC thì:

a2) Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, phân chia, nhập khẩu, hoán đổi, Góp vốn bằng quyền sử dụng đất bằng tài sản là đất bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng trên đất: Tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản trên đất, giá trị nhà, công trình xây dựng trên đất.

[…] d) Đối với hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính lệ phí công chứng được xác định theo quy định của luật này. các bên của hợp đồng hoặc giao dịch đó; Trường hợp giá đất, tài sản do các bên thoả thuận thấp hơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại thời điểm công chứng thì giá tính lệ phí công chứng được tính như sau:

Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính lệ phí công chứng = Diện tích đất, số lượng tài sản kê khai trong hợp đồng, giao dịch (x) Giá đất, giá tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định.

TT Giá trị của tài sản hoặc giá trị của hợp đồng, giao dịch Tỷ lệ thu phí

(Đồng / đúng)

Ngày thứ nhất Dưới 50 triệu đồng 50 nghìn
2 Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 100 nghìn
3 Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
4 Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng 01 triệu đồng + 0,06% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng
5 Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng 2,2 triệu đồng + 0,05% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng
6 Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 3,2 triệu đồng + 0,04% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng
7 Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng 5,2 triệu đồng + 0,03% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng.
số 8 Hơn 100 tỷ đồng 32,2 triệu đồng + 0,02% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa 70 triệu đồng / trường hợp).

Đây là nội dung của bài viết Biểu phí công chứng 2022Cảm ơn các bạn đã quan tâm theo dõi các bài viết của chúng tôi.

READ  1320 câu hỏi trắc nghiệm môn Mạng máy tính | Educationuk-vietnam.org