22 lượt xem

Cách sử dụng đơn giản [Có ví dụ minh họa] 2022 | Educationuk-vietnam.org

Hàm if trong excel là một hàm điều kiện cơ bản, có thể thực hiện riêng lẻ hoặc kết hợp với các hàm khác nhau theo nhiều cách tùy thuộc vào mục sử dụng. Để giúp bạn hiểu rõ hơn về hàm if, hãy cùng tham khảo thông tin trong bài viết dưới đây nhé!

Excel là ứng dụng văn phòng rất hữu ích và không thể thiếu đối với những bạn thường xuyên thao tác trên bảng biểu, bảng số liệu. Đặc biệt, hiểu nếu nó hoạt động trong excel Để ứng dụng hiệu quả trong quá trình tính toán và xử lý số liệu chính xác, bạn cần nắm rõ các thuộc tính của hàm này để tránh lãng phí thời gian và sai lệch kết quả.

Hàm này, giúp người dùng xác định các điều kiện bắt buộc phải có trên dữ liệu, bạn có thể nhập hàm if với nhiều hàm khác nhau có điều kiện xảy ra trên đối tượng cần tính toán. Tuy nhiên, một điểm cần lưu ý là ký hiệu dấu phân cách có thể được sử dụng giữa các giá trị “,” hoặc “;” thích hợp.

hàm if – Cách sử dụng hàm if

Nếu câu lệnh trong excel

Chức năng có điều kiện còn được gọi là Hàm if trong Excel là một trong những hàm logic có nhiệm vụ chính là đánh giá điều kiện đã cho và trả về giá trị bạn chỉ định. Ví dụ với điều kiện là THẬT thì kết quả trả về một giá trị khác nếu điều kiện là GIẢ MẠO.

READ  Inspection là gì? Thuật ngữ thông dụng được kết hợp với inspection | Educationuk-vietnam.org

Lệnh cho Hàm IF như sau: cho dù (logic_test, [value_if_true], [value_if_false])

Có thể thấy, hàm if chứa 3 tham số nhưng chỉ có tham số đầu tiên là điều kiện bắt buộc, còn lại các tham số sau có thể bỏ qua.

Ở đó:

  • logic_test: Giá trị hoặc biểu thức logic với giá trị True (THẬT) Hay sai (GIẢ MẠO) Đây là hai điều kiện bắt buộc. Với tham số này, bạn phải chỉ định ký tự, số, ngày tháng hoặc bất kỳ biểu thức so sánh nào khác. Ví dụ, các biểu thức logic có thể được áp dụng: B1 = “đã bán”, B128)
  • Value_if_true: Trả về giá trị nếu biểu thức logic có giá trị THẬT hoặc điều kiện đáp ứng giá trị hàm (Tùy chọn). Ví dụ: công thức trả về kết quả từ “OK”, giá trị ô B1 lớn hơn 12 thì thực hiện lệnh: = IF (B1> 12, “OK”)
  • Value_if_false: Giá trị được trả về bởi hàm khi biểu thức logic có giá trị GIẢ MẠO hay dễ hiểu là điều kiện không thỏa mãn chức năng (Không bắt buộc). Ví dụ: Thêm biến thứ ba “Xấu” để áp dụng vào công thức nếu giá trị trả về của “Tốt” hơn trong ô B1 sẽ lớn hơn 12, ngược lại nếu nó trả về “Xấu”, thì hãy áp dụng lệnh: = IF (B1> 12, “Tốt”, “Kém”)
Hàm if trong excel: Sử dụng đơn giản [Có ví dụ minh họa] 2022 - Ảnh 1
Cách sử dụng hàm if trong excel

Cách sử dụng hàm if trong excel

Bạn có thể hình dung cách sử dụng hàm IF trong Excel: Danh dự có 7 thí sinh đã hoàn thành bài thi, để kiểm tra điểm của 7 thí sinh này đạt hay không đạt khi điều kiện cho phép. > = 5 điểm là đậu, dưới điều kiện là phải thi lại.

Hàm if trong excel: Sử dụng đơn giản [Có ví dụ minh họa] 2022 - Ảnh 2
Bảng dữ liệu mẫu

Trong ví dụ này, bạn áp dụng hàm điều kiện cơ bản, đặt điều kiện là> = 5 điểm, điều kiện sẽ hiển thị 1 trong 2 kết quả. Áp dụng công thức hàm if: = IF (Điều kiện, “TRUE”, “FALSE”).

Bước 1: Nhập mã cột F (xếp hạng). Xác nhận giá trị tham khảo cột E (cột có dấu chấm) Đây là điều kiện để tính hàm

Sau khi thao tác dữ liệu xong, nhận lệnh tính toán: = IF (E8> = 5, “Đạt”, “Kiểm tra lại”) VÀO TRONG hàng 8 cột F nó có F8.

Hàm if trong excel: Sử dụng đơn giản [Có ví dụ minh họa] 2022 - Ảnh 3
Nhập mã cho bảng dữ liệu

Bước 2: Ấn Độ Đăng nhập trong bảng điều khiển kết quả cho biết giá trị “làm” đáp ứng điều kiện hàm, trả về true.

Hàm if trong excel: Sử dụng đơn giản [Có ví dụ minh họa] 2022 - Ảnh 4
Nhấn Enter để hoàn tất thao tác

Bước 3: Áp dụng cho các giá trị còn lại bằng cách kéo thả bảng, bấm vào mép cột gấp sẽ thấy dấu “+” Di chuyển chuột xuống. Hệ thống sẽ tự động áp dụng hàm if đáp ứng điều kiện tuân thủ đã cho và trả về kết quả màn hình sau:

Hàm if trong excel: Sử dụng đơn giản [Có ví dụ minh họa] 2022 - Ảnh 5
Kết quả cho thấy

Ứng viên hợp lệ > = 5 điểm Nó hiển thị điểm vượt qua và những ứng viên không hiển thị điểm phải làm lại bài kiểm tra.

HAY NHIN NHIÊU HƠN: Thủ thuật Excel cơ bản mà mọi nhân viên văn phòng nên biết

Excel nếu hàm bài tập có lời giải

Bảng dữ liệu các bài tập cụ thể của hàm if trong excel có lời giải để các bạn nắm rõ cụ thể:

Tính phụ cấp chức vụ trong bài tập excel, áp dụng hàm if. Đưa ra điều kiện: GĐ thêm 500, GĐ thêm 350, TP thêm 300, KT thêm 150, NV thêm 100. Thay vì thao tác nhập thủ công mất thời gian, bạn có thể áp dụng lệnh hàm if theo cú pháp sau: = IF (D2 = “NV”, 100, IF (D2 = “KT”, 150, IF (D2 = “TP”, 300, IF (D2 = “PGD”, 350, IF (D2 = “GD”, 500 ))))))))))

Kéo chuột và sao chép hàm if xuống các ô để nhận kết quả:

Hàm if trong excel: Sử dụng đơn giản [Có ví dụ minh họa] 2022 - Ảnh 6
Ví dụ cụ thể về bài tập hàm if trong excel có lời giải

Hướng dẫn cách sử dụng hàm IF với nhiều điều kiện

  • Hàm AND: Điều kiện chứa Hàm ANDMicrosoft Excel hiển thị kết quả đúng rồi) khi điều kiện được đáp ứng, nếu điều kiện không được đáp ứng, hiển thị kết quả SAI
  • Hàm HOẶC: Khi bạn nộp đơn Hàm HOẶCMicrosoft Excel hiển thị kết quả TRUE (Đúng) khi điều kiện được đáp ứng, ngược lại, nếu điều kiện không được đáp ứng, kết quả sẽ được hiển thị. SAI

Sử dụng hàm if và trong excel

Ví dụ, một bảng có hai điểm kiểm tra.

Kết quả kiểm tra đầu tiên được tìm thấy trong cột A có giá trị => 20.

Hạng 2, được liệt kê ở cột B giá trị => 30.

Xác định giá trị thỏa mãn hai điều kiện này thì học sinh đó sẽ trúng tuyển.

Điều đầu tiên bạn cần làm trước tiên là tạo một công thức có điều kiện và sau đó bao gồm đối số kiểm tra của hàm if:

  • VÀ (B2> = 20; C2> = 30) – tiểu bang
  • IF / AND: = IF ((AND (B2> = 20; C2> = 30)); “Đạt”; “Không đạt”) – Công thức

Thông qua công thức, nếu điều kiện đạt thì kết quả hiển thị là “Đạt”, nếu không đạt điều kiện thì công thức sẽ hiển thị kết quả “Không đạt” như sau:

Hàm if trong excel: Sử dụng đơn giản [Có ví dụ minh họa] 2022 - Ảnh 7
Cách sử dụng hàm if và.

Sử dụng hàm if hoặc trong excel

Khi kết hợp hàm if hoặc tương tự như hàm if và. Nhưng có một sự khác biệt trong công thức này là kết quả hiển thị TRUE nếu nó nằm trong điều kiện khớp được chỉ định. Vì vậy, bạn có thể áp dụng đúng công thức đã sửa đổi như: = IF ((OR (B2> = 20; C2> = 30)); “Đạt”; “Không đạt”

Cột D là giá trị thỏa mãn quy định => 20 hiển thị kết quả “Đạt” hoặc => 30.

Bảng điểm cho thấy:

Hàm if trong excel: Sử dụng đơn giản [Có ví dụ minh họa] 2022 - Hình 8
Cách sử dụng hàm if hoặc.

Sử dụng hàm IF AND OR trong excel

Trong một số trường hợp, bạn cần kết hợp nhiều hàm với các hàm if như if và hoặc các hàm cùng một lúc. Ví dụ, các điều kiện để áp dụng như:

  • Cột B> = 20 và Cột C> = 25 (Điều kiện 1)
  • Cột B> = 15 và Cột C> = 20 (Điều kiện 2)

Công thức áp dụng tổ hợp chồng chất này sẽ phức tạp hơn, chúng ta có công thức sau:

HOẶC (VÀ (B2> = 20; C2> = 25); VÀ (B2> = 15; C2> = 20)

Sau khi áp dụng công thức, bạn phải kiểm tra logic trong hàm if và đặt các đối số TRUE (Đúng), FASLE (Sai). Kết quả hiển thị công thức của hàm if với và / hoặc điều kiện:

Cuối cùng, sử dụng hàm OR ở trên làm điều kiện kiểm tra logic trong hàm IF và cung cấp các đối số TRUE và FALSE. Kết quả là, bạn sẽ nhận được công thức IF sau với nhiều điều kiện VÀ / HOẶC:

= IF (OR (AND (B2> = 20; C2> = 25); AND (B2> = 15; C2> = 20)); “Đạt”; “Không đạt”)

Hàm if trong excel: Sử dụng đơn giản [Có ví dụ minh họa] 2022 - Ảnh 9
Làm thế nào để sử dụng chức năng nếu anh hoặc.

Nếu bạn không bị giới hạn trong việc sử dụng kết hợp 2 hàm trong cùng một công thức, bạn có thể áp dụng nhiều hàm logic như:

  • Với các phiên bản excel 2007, 2010, 2013, 2016, công thức được giới hạn tối đa 255 đối số, tổng độ dài của công thức không được vượt quá 8.192 ký tự
  • Với phiên bản excel thấp hơn từ 2003 trở lên, tối đa 30 đối số, tổng độ dài của công thức không được vượt quá 1024 ký tự.

HAY NHIN NHIÊU HƠN: Các hàm cơ bản trong Excel mà “dân” văn phòng cần biết

đếm nếu. hàm số

đếm nếu hàm dưới dạng chức năng thống kê sử dụng đếm số ô đáp ứng một tiêu chí nhất định. Ví dụ: đếm các thành phố để xác định khách hàng nào xuất hiện trong danh sách. Công thức có thể được áp dụng cho một số cụ thể nếu hàm như sau: = COUNTIF(Bạn muốn tìm kiếm ở đâu ?, bạn muốn tìm giá trị nào?)

Ví dụ:

  • = COUNTIF(A3: A6, “Trung Quốc”)
  • = COUNTIF(A3: A3, A4)

Hi vọng với phần phân tích chi tiết trong bài viết trên sẽ giúp các bạn có thêm kiến ​​thức và hiểu thêm cho mình về hàm if trong excel. Đặc biệt, hiểu cách sử dụng hàm if đúng cách và chuyên nghiệp. Đây là những kỹ năng máy tính cơ bản mà bạn phải có để hoàn thành tốt công việc. Chúc may mắn !

Bài viết cùng chủ đề: