11 lượt xem

Cách tổng hợp, phân tích lực đồng quy theo quy tắc hình bình hành hay, chi tiết | Educationuk-vietnam.org



A. Phương pháp & Ví dụ

Quảng cáo

1. Lực tổng hợp: là sự thay thế của hai hay nhiều lực tác dụng đồng thời vào vật bằng một lực sao cho tác dụng không đổi.

Lực thay thế được gọi là lực kết quả.

+ Phương pháp tìm hợp lực gọi là hợp lực tổng.

Quy tắc hình bình hành: Hệ quả của hai lực đồng thời được biểu diễn bằng đường chéo của hình bình hành, hai cạnh của nó là vectơ biểu diễn hai lực hợp thành.

Vật lý lớp 10  Chuyên đề: Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 có đáp án

Sự kết hợp của ba lực lượng FNgày thứ nhất , F2, F3

– Chọn 2 cặp lực theo thứ tự ưu tiên cùng phương hoặc ngược chiều hoặc vuông góc với nhau để tổng hợp chúng thành 1 lực tổng hợp. Fthứ mười hai

– Tiếp tục tổng hợp lực lượng hiệp đồng Fthứ mười hai bằng vũ lực F3 Phần còn lại cho tổng sức mạnh F Cuối cùng.

Theo công thức của quy tắc hình bình hành:

F2 = FNgày thứ nhất2 + F22 + 2.FNgày thứ nhất.F2.cosα

Chú ý: Nếu có hai lực thì kết quả trong khoảng: | FNgày thứ nhất – F2 | Fhl | FNgày thứ nhất + F2 |

2. Phép phân tích lực (ngược chiều với tổng hợp lực): là sự thay thế 1 lực bằng 2 hay nhiều lực tác dụng đồng thời sao cho tác dụng không đổi.

Bài tập áp dụng

Bài 1: Cho đồng thời hai lực có độ lớn 4 (N) và 5 (N) hợp với nhau một góc α. Tính góc α? Cho biết công của hai lực này có độ lớn là 7,8 (N).

Hướng dẫn:

Tôi có FNgày thứ nhất = 4 FEMRA

F2 = 5 NỮ

F = 7,8 FEMRA

Hỏi α =?

Theo công thức của quy tắc hình bình hành:

F2 = FNgày thứ nhất2 + F22 + 2.FNgày thứ nhất.F2.cosα

Chiết xuất α = 60 ° 15 ‘

Quảng cáo

Bài 2: Đặt ba lực đồng thời trong cùng một mặt phẳng, có độ lớn FNgày thứ nhất = F2 = F3 = 20 (N) và mỗi cặp hợp với nhau một góc 120 °. Kích thước của kết quả của họ là gì?

Hướng dẫn:

Vật lý lớp 10  Chuyên đề: Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 có đáp án

Chúng ta có F = FNgày thứ nhất + F2 + F3

Cỏ khô F = FNgày thứ nhất + F23

Trong hình chúng ta thấy F23 độ lớn của nó là F23 = 2F2cos60 ° = FNgày thứ nhất

Cili F23 cùng hướng với FNgày thứ nhất vậy Fhl = 0

Bài 3: Tính kết quả của hai lực F đồng thờiNgày thứ nhất = 16 N; F2 = 12 N trong trường hợp góc giữa hai lực là α = 0 °; 60 °; 120 °; 180 °. Xác định góc giữa hai lực để lực tạo thành là 20 N.

Hướng dẫn:

F2 = FNgày thứ nhất2 + F22 + 2.FNgày thứ nhất.F2.cosα

Khi α = 0 °; F = 28 FEMRA

Khi α = 60 °; F = 24,3 N.

Khi α = 120 °; F = 14,4 N.

READ  Đại học & trường nghề: Đâu mới là lựa chọn đúng? | Educationuk-vietnam.org

Khi α = 180 °; F = FNgày thứ nhất – F2 = 4 N.

Khi F = 20 N α = 90 °

Bài 4: Một vật nằm trên mặt phẳng nghiêng một góc 30 so với phương ngang thì chịu tác dụng của lực có độ lớn 50 N. Xác định độ lớn của các thành phần trọng lực theo phương vuông góc và song song với mặt phẳng nghiêng.

Hướng dẫn:

Vật lý lớp 10  Chuyên đề: Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 có đáp án

PNgày thứ nhất = Psinα = 25 N

P2 = Pcosα = 25√3 N

Bài 5: Cho lực F có độ lớn 100 N và phương tạo với trục Ox một góc 36,87 ° và hợp với Oy một góc 53,13 °. Xác định độ lớn các thành phần của lực F trên các trục Ox và Oy.

Hướng dẫn:

36,87 ° + 53,13 ° = 90 °

Fx = F.cos (36,87 °) = 80 F

Fy = F.sin (53,13 °) = 60 N

Quảng cáo

B. Bài tập trắc nghiệm

Câu hỏi 1: Các lực tác dụng lên vật được gọi là cân bằng khí

A. tổng hợp của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không.

B. công của mọi lực tác dụng lên vật là không đổi.

C. vật chuyển động với gia tốc không đổi.

D. vật đang đứng yên.

Vargu 2: Một sợi dây khối lượng không đáng kể được giữ ở một đầu của sợi dây và một vật nặng khối lượng m được dán vào đầu kia. Vật đang ở trạng thái cân bằng. sau đó

A. Vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực.

B. vật chịu tác dụng của trọng lực, lực ma sát và lực căng dây.

C. ba lực tác dụng vào vật và hợp lực của chúng bằng không.

D. vật chịu tác dụng của trọng lực và lực căng dây.

Câu hỏi 3: Chọn câu đúng:

A. Dưới tác dụng của lực, vật sẽ chuyển động thẳng đều hoặc đường tròn đều.

B. Lực là nguyên nhân gây ra sự biến dạng của vật.

C. Lực là nguyên nhân làm cho vật thay đổi chuyển động.

D. Lực là nguyên nhân làm cho vật thay đổi chuyển động hoặc biến dạng.

Câu hỏi 4: Hai lực trực giao cân bằng là:

A. tác dụng lên cùng một vật

B. kích thước không bằng nhau

C. kích thước bằng nhau, nhưng không nhất thiết phải bằng giá

D. có cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều tác dụng vào hai vật khác nhau.

Câu hỏi 5: Không thể tồn tại hai lực cân bằng:

A. cùng hướng

B. cùng hướng

C. cùng một mức giá

D. cùng kích thước

Câu hỏi 6: Một hạt đang đứng yên dưới tác dụng của 3 lực 12 N, 20 N, 16 N. Nếu trừ đi lực 20 N thì độ lớn của hai lực còn lại là bao nhiêu?

READ  Mã vạch 400 của nước nào? | Educationuk-vietnam.org

A. 4 GRA

B. 20 NỮ

C. 28 NỮ

D. Không có cơ sở để kết luận

Vật đang đứng yên nên hợp lực của hai lực 12 N và 16 N là hợp lực có độ lớn bằng lực 20 N tác dụng lên vật. Vậy hợp lực của hai lực 12 N và 16 N cùng phương với lực 20 N và có độ lớn 20 N.

Vargu 7: Có đồng thời hai lực có độ lớn 9 N và 12 N. Giá trị nào sau đây có thể là độ lớn của lực tạo thành?

A. 25 NỮ

B. 15 NỮ

C. 2 GRA

D. 1 NỮ

Vì 152 = 122 + 92

Trong công thức: F2 = FNgày thứ nhất2 + F22

Vargu 8: Cho đồng thời hai lực có cùng độ lớn 600 N. Góc giữa hai lực là bao nhiêu thì lực tạo thành cũng sẽ có độ lớn 600 N.

A. α = 0 °

B. α = 90 °

C. α = 180 °

D. α = 120 °

Kemi: F2 = FNgày thứ nhất2 + F22 + 2.FNgày thứ nhất.F2.cosα

Cili FNgày thứ nhất = F2

Kết luận Fthứ mười hai = 2F2cosα

Tek Fthứ mười hai = F2 thì cosα = 1/2

Vậy α = 60 ° góc giữa hai lực là 2α = 120 °

Vargu 9: Một chất điểm chịu hai lực có độ lớn bằng 40 N và hợp với nhau một góc 120o. Tính độ lớn của lực thuần tác dụng lên hạt.

A. 10 NỮ

B. 20 NỮ

C. 30 NỮ

D. 40 NỮ

Áp dụng công thức của quy tắc hình bình hành:

F2 = FNgày thứ nhất2 + F22 + 2.FNgày thứ nhất.F2.cosα

Vì vậy, F = 40 F

Câu 10: Kết quả F của hai lực FNgày thứ nhất và buộc F2 có độ lớn 8√2 N; lực F tạo với phương của lực FNgày thứ nhất góc 45 ° và FNgày thứ nhất = 8 N. Xác định phương và độ lớn của lực F2.

A. vuông góc với lực FNgày thứ nhất và F2 = 8 FEMRA

B. vuông góc với lực FNgày thứ nhất và F2 = 6 FEMRA

C. cùng hướng với FNgày thứ nhất và F2 = 8 FEMRA

D. cùng phương với FNgày thứ nhất và F2 = 6 FEMRA

Kemi: FNgày thứ nhất = F.cos45 °

F2 vuông góc với FNgày thứ nhất

F2 = F.sin45 °

Câu 11: Lực 10 N là kết quả của cặp lực nào sau đây? Tìm góc giữa cặp lực đó.

A. 3 N, 15 N; 120 °

B. 3 N, 6 N; 60 °

C. 3 N, 13 N; 180 °

D. 3 N, 5 N; 0 °

Áp dụng công thức: F2 = FNgày thứ nhất2 + F22 + 2.FNgày thứ nhất.F2.cosα

Sau đó kiểm tra đáp án để tìm được đáp án C phù hợp với lực tác dụng có độ lớn 10 N.

READ  Mẫu thư chúc tết Nhâm Dần 2022 hay nhất | Educationuk-vietnam.org

Vargu 12: Một vật chịu 4 lực. Forca FNgày thứ nhất = 40 N hướng Đông, lực F2 = 50 N về phía bắc, lực F3 = 70 N hướng về phía tây, lực F4 = 90 N nhìn về hướng Nam. Độ lớn của hợp lực tác dụng lên vật là?

A. 50 NỮ

B. 120 FEMRA

C. 170 FEMRA

D. 250 FEMRA

Vật lý lớp 10  Chuyên đề: Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 có đáp án

Tôi có F13 = 70 – 40 = 30 FEMRA

F24 = 90 – 50 = 40 FEMRA

Kết luận F2 = F132 + F242

Vậy F = 50 F

Vargu 13: Chọn câu đúng. Tổng sức mạnh là:

A. Là phép phân tích nhiều lực tác dụng đồng thời lên một vật bằng một lực cùng tác dụng với các lực đó.

B. Là sự thay thế đồng thời các lực tác dụng vào cùng một vật bằng một lực có cùng tác dụng với các lực đó.

C. Là phép phân tích các lực tác dụng đồng thời lên cùng một vật bằng một lực cùng tác dụng với các lực đó.

D. Là thay đồng thời các lực tác dụng lên cùng một vật bằng các lực tác dụng lên chúng.

Vargu 14: Câu nào là đúng? Kết quả của hai lực có độ lớn F và 2F có thể là:

A. nhỏ hơn F

B. vuông góc với lực F

C. lớn hơn 3F

D. vuông góc với lực 2F

Vargu 15: Một hạt đang đứng yên dưới tác dụng của 3 lực 4 N, 5 N và 6 N. Nếu bỏ lực 6 N thì tổng hợp của 2 lực còn lại là bao nhiêu?

A. 9 GRA

B. 6 NỮ

C. 1 NỮ

D. Tôi không biết vì tôi chưa biết góc

Tương tự câu 6

Chọn HIQ

Xem thêm các dạng bài tập Vật lý lớp 10 chọn lọc có đáp án hay khác:


Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng đề thi lớp 10 tại Khoahoc.vietjack.com

CHỈ 250 nghìn cho mỗi khóa học, VIETJACK HỖ TRỢ COVID

Tuyển tập video hướng dẫn từ những giáo viên giỏi nhất – CHỈ TỪ 199K cho teen 2k5 tại Khoahoc.vietjack.com

Bạn đã có ứng dụng VietJack trên điện thoại, Giải bài tập SGK, Giải bài tập SBT, Soạn văn, Bài văn mẫu, Đề thi online, Bài giảng … miễn phí. Tải xuống ứng dụng ngay bây giờ trên Android và iOS.

Hướng dẫn facebook miễn phí cho thanh thiếu niên 2k6: fb.com/groups/hoctap2k6/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Nhận xét không phù hợp quy tắc bình luận trên trang web Bạn sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


chuong-2-dong-luc-hoc-chat-diem.jsp



Các bộ truyện lớp 10 khác

Bài viết cùng chủ đề: