6 lượt xem

Cách viết phương trình chuyển động thẳng đều hay, chi tiết | Educationuk-vietnam.org



A. Phương pháp & Ví dụ

Quảng cáo

– Bước 1: Chọn hệ thống giới thiệu

+ Trục tọa độ Ox trùng với quỹ đạo chuyển động.

+ Nguồn gốc (thường liên quan đến vị trí ban đầu của đối tượng)

+ Gốc thời gian gián đoạn (thường là khi vật bắt đầu chuyển động)

+ Chiều dương (thường được chọn là chiều chuyển động của vật được chọn làm gốc tọa độ)

– Bước 2: Từ hệ quy chiếu đã chọn, xác định các hệ số sau cho từng đối tượng:

Tọa độ ban đầu x =? vận tốc v = (kể cả dấu theo chiều chuyển động)? Lần đầu tiên t =?

– Bước 3: Lập phương trình chuyển động của vật từ các yếu tố xác định. Đối với chuyển động thẳng đều, chúng ta có công thức:

x = x + s = x + v (tt)

Đối với các bài toán về phương trình chuyển động của hai vật yêu cầu tìm thời điểm cả hai vật bằng nhau, gọi x làNgày thứ nhất = x2 sau đó tìm t

Bài tập áp dụng

Bài 1: Một ô tô khởi hành từ A lúc 8 giờ 30 phút và chuyển động thẳng đều về phía B lúc 10 giờ 30 phút, quãng đường từ A đến B là 175 (km).

một. Tính vận tốc của ô tô?

b. Xe tiếp tục chuyển động thẳng đều tại C lúc 12h30 ‘. Tính khoảng cách từ B đến C?

Quảng cáo

Hướng dẫn:

Chọn hệ trục tọa độ ox và chiều dương là chiều chuyển động của vật

một. Kemi:

t = 8 giờ sáng

t = 10:30 sáng

s = 175 km

tốc độ phương tiện Vật lý lớp 10  Chuyên đề: Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 có đáp án

b. Viết phương trình chuyển động theo công thức: x = Strước Công Nguyên = xo + v (tt)

Lưu ý rằng nếu điểm bắt đầu là B, thì xo = 0

t = 10:30 vì đi từ

t = 12h30 và vận tốc không đổi do chuyển động thẳng biến đổi đều.

Pra DOtrước Công Nguyên = 70. (12h30-10h30) = 140 km

Bài 2: Trên đoạn đường thẳng từ nhà đến nơi làm việc của A, đúng lúc ô tô 1 xuất phát từ nhà đến nơi làm việc với v = 80 km / h. Máy thứ hai từ chỗ làm đi cùng chiều với v = 60 km / h. Khoảng cách là 40 km. Vẽ phương trình chuyển động của mỗi xe với cùng một hệ quy chiếu.

Hướng dẫn:

Chọn gốc tọa độ tại A, gốc thời gian lúc bắt đầu hai máy.

Chiều dương cùng chiều với chiều chuyển động của hai ô tô.

xNgày thứ nhất = x + vNgày thứ nhất.t = 80t; x2 = x + v2.t = 40 + 60t.

Bài 3: Ô tô từ A đến B mất 8 giờ, ô tô thứ hai từ B đến A mất 6 giờ. Nếu 2 ô tô khởi hành cùng lúc từ A và B để đến gần nhau hơn thì sau 3 giờ 2 ô tô cách nhau 30 km. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu.

Hướng dẫn:

Vận tốc của ô tô A và ô tô B: Vật lý lớp 10  Chuyên đề: Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 có đáp án

Chọn gốc tọa độ ở vị trí A, gốc thời gian lúc đầu hai máy.

Phương trình chuyển động có dạng:

Vật lý lớp 10  Chuyên đề: Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 có đáp án

x2 = 6.v2 – v2.t

Sau 3 giờ: x = giá trị tuyệt đối của (xNgày thứ nhất – x2) = 30 km v2 = 40 km / giờ

READ  Danh sách tất cả các trường, khoa thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội | Educationuk-vietnam.org

s = 6.v2 = 240 km

Quảng cáo

Bài 4: Một ô tô đi trên quãng đường AB với v = 54 km / h. Nếu giảm vận tốc còn 9 km / h thì ô tô đến B muộn hơn dự định 45 phút. Tính quãng đường AB và ước lượng thời gian đi hết quãng đường đó.

Hướng dẫn:

Viết phương trình chuyển động tại thời điểm dự đoán (tNgày thứ nhất) và muộn hơn người ta nghĩ:

SNgày thứ nhất = 54tNgày thứ nhất ; S2 = 45 (tNgày thứ nhất + 3/4)

Vì sNgày thứ nhất = s2 pra 54tNgày thứ nhất = 45 (tNgày thứ nhất + 3/4)

Nó theo sau đó tNgày thứ nhất = 3,75 giờ

Bài 5: Một người đi xe máy chuyển động thẳng đều từ A lúc 5 giờ sáng và đến B lúc 7 giờ 30 phút quãng đường AB = 150 km.

một. Tính vận tốc của ô tô.

b. Tại B, ô tô dừng 45 phút rồi quay về A với vận tốc v = 50 km / h. Xe đến A lúc mấy giờ?

Hướng dẫn:

một. Thời gian khởi hành: t = 7h30 ‘- 5h = 2,5h

tốc độ Vật lý lớp 10  Chuyên đề: Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 có đáp án

b. Thời gian người đó bắt đầu quay: t = 7h30 ‘+ 45’ = 8h15 ‘

Vật lý lớp 10  Chuyên đề: Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 có đáp án Vậy máy đến A lúc: t = 8:15 ‘+ 3h = 11:15’

B. Bài tập trắc nghiệm

Câu hỏi 1: Một người đi xe máy từ A đến B cách đó 45 km. Trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc vNgày thứ nhấtmột nửa thời gian trôi qua v2 = 2/3 vNgày thứ nhất. Xác định v2 biết rằng sau 1 giờ 30 phút người đó đến B.

A. 6 km / giờ

B. 5 km / giờ

C. 6,9 km / h

D. 5,9 km / giờ

SNgày thứ nhất + s2 = 45

Vật lý lớp 10  Chuyên đề: Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 có đáp án suy luậnNgày thứ nhất = 10,4 km / h và v2 = 6,9 km / giờ

Vargu 2: Chọn câu sai:

A. Hệ quy chiếu bao gồm một hệ tọa độ được kết nối với một điểm tham chiếu và một bộ đếm thời gian

B. Hệ quy chiếu dùng để xác định tọa độ của điểm

C. Chuyển động và trạng thái của tự nhiên là tuyệt đối

D. Gốc thời gian là thời điểm t = 0

Câu hỏi 3: Lúc 2 giờ hôm qua, xe chúng tôi vượt quốc lộ 1A, cách Bắc Ninh 50 km ”. Việc định vị xe ô tô theo đô thị như trên còn thiếu những yếu tố nào?

A. Chiều dương trên đường

B. Đúc

C. Khách và đồng hồ

D. Thời hạn

Câu hỏi 4: Chọn câu sai: Đi đúng

A. Vận tốc trung bình của hạt luôn có giá trị dương

B. Vận tốc trung bình của hạt là một giá trị đại số

C. Nếu hạt không đổi hướng thì vận tốc trung bình của hạt bằng vận tốc trung bình của nó trên đường đi đó.

D. Nếu độ dời của hạt trong một khoảng thời gian bằng không thì vận tốc trung bình trong khoảng thời gian đó cũng bằng không.

Câu hỏi 5: Chuyển động thẳng biến đổi đều không có đặc điểm nào sau đây

READ  Đăng Ký Logo Công Ty Năm 2022 Như Thế Nào? | Educationuk-vietnam.org

A. Vật đi trên cùng một quãng đường vào bất kỳ thời điểm nào bằng

B. Tốc độ không đổi từ lúc bắt đầu đến lúc dừng lại

C. Tốc độ trung bình trên mọi quãng đường là như nhau

D. Quỹ đạo là một đường thẳng

Câu hỏi 6: Phương trình vận tốc của một đường thẳng

A. v = const

B. v = t

C. v = në

D. v = vo + trong

Vargu 7: Phương trình chuyển động của hạt dọc theo trục Ox có dạng x = 5 + 60t (x tính bằng km, t đo bằng h). Hạt đã đến từ điểm nào và với vận tốc bao nhiêu?

A. Từ điểm O với vận tốc 60 km / h

B. Từ điểm M cách O 5 km với vận tốc 5 km / h

C. Từ điểm M cách O 5 km với vận tốc 60 km / h

D. Từ điểm O với vận tốc 5 km / h

Vargu 8: Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc 2 m / s và lúc t = 2s vận tốc của vật là 5 m. Phương trình chuyển động của vật là:

A. x = 2t + 1

B. x = -2t + 5

C. x = 2t + 5

D. x = -2t + 1

Vargu 9: Trong các phương trình sau của chuyển động thẳng biến đổi đều. Phương trình nào biểu diễn chuyển động không xuất phát từ gốc tọa độ và ban đầu hướng về gốc tọa độ:

A. x = 80 – 30t

B. x = 15 + 40t

C. x = -6t

D. x = -10 – 6t

Câu 10: Nếu 8:30 được chọn làm dấu thời gian, thì 9:15 hợp lệ:

A. 8,25 giờ

B. 1,25 giờ

C. -0,75 giờ

D. 0,75 giờ

Câu 11: Lúc 7 giờ, một người ở A chuyển động đều với vận tốc v = 36 km / h, theo sau một người ở B chuyển động với vận tốc v = 5 m / s. Biết AB = 18 km. Viết phương trình chuyển động của hai người. Cả hai bạn đang đạt được bước vào lúc nào và ở đâu?

A. 58 km

B. 46 km

C. 36 km

D. 24 km

Chọn gốc tọa độ ở A, gốc thời gian lúc 7 giờ.

Ptcđ có dạng: xhoặc = 36t; xTIẾT KIỆM = x + vTIẾT KIỆM.t = 18 + 18t

Khi hai xe gặp nhau: xNgày thứ nhất = x2 kết luận t = 1h.

Pra xhoặc = xTIẾT KIỆM = 36 km

Vargu 12: Hai ô tô khởi hành cùng lúc, ô tô 1 xuất phát từ A đi đến B, ô tô 2 xuất phát từ B cùng chiều với ô tô 1 cách AB = 20 km. Vận tốc của ô tô 1 là 50 km / h, ô tô B là 30 km / h. Hỏi sau bao lâu thì ô tô 1 gặp ô tô 2?

A. 1 giờ

B. 2 giờ

C. 1,5 giờ

D. 1,75 giờ

Chọn gốc tọa độ ở vị trí A, gốc thời gian lúc đầu hai máy.

Phương trình chuyển động có dạng: xNgày thứ nhất = 50t; x2 = 20 + 30 tấn

Khi hai xe đến: xNgày thứ nhất = x2 suy ra t = 1h

READ  Hocmai.vn: Học để thi, học để làm, học để chung sống, học để biết | Educationuk-vietnam.org

Vargu 13: Một ô tô khách đang đi với vận tốc v = 95 km / h thì sau một ô tô tải đang đi với vận tốc v = 75 km / h. Nếu xe buýt cách ô tô tải 110 m thì ô tô tải vượt qua ô tô tải trong bao lâu? Xe tải nên đi bao xa?

A. 0,1125 km

B. 0,1225 km

C. 0,3125 km

D. 0,4125 km

Chọn điểm xuất phát tại vị trí xe buýt đang hoạt động

Ptcđ có dạng: xNgày thứ nhất = 95t; x2 = 0,11 + 75 tấn

Khi hai xe gặp nhau: xNgày thứ nhất = x2

Sau đó t = 0,0055 giờ

S2 = v2.t = 0,4125 km

Vargu 14: Lúc 6 giờ sáng một người đi xe đạp xuất phát từ A chuyển động với vận tốc v = 36 km / h rồi trở về B. Cùng lúc đó một người đi xe đạp chuyển động với vkđ từ B đến A. Quãng đường AB = 108 km. Hai người gặp nhau lúc 8 giờ Tìm vận tốc của xe đạp.

A. 36 kn / giờ

B. 54 km / giờ

C. 18 km / giờ

D. 72 km / giờ

Gốc thời gian tại thời điểm xuất phát của hai máy, gốc ở A.

Hai xe buýt khởi hành lúc 6 giờ sáng và gặp nhau lúc 8 giờ tối.

Vậy t = 2h

Ptcđ có dạng: xm = 36t = 72 xD = 108 – 2v2

Khi hai xe đến: xm = xD suy luận2 = 18 km / giờ

Vargu 15: Hai vật xuất phát từ A và B cách nhau 340 m chuyển động cùng chiều từ A đến B. Vật xuất phát từ A có vNgày thứ nhấtvật thể từ tính B ka v2 = 1/2 vNgày thứ nhất. Ta biết rằng sau 136 giây hai vật sẽ gặp nhau. Tốc độ của vật thứ nhất là:

A. 3 m / s

B. 5 m / s

C. 2,5 m / s

D. 4,5 m / s

Câu trả lời và hướng dẫn giải pháp

Chọn điểm gốc trong A: xNgày thứ nhất SHIZATIMNgày thứ nhấtt = 136 VNgày thứ nhất ; x2 = 340 + 68 VNgày thứ nhất

Khi hai vật gặp nhau: xNgày thứ nhất = x2 suy luậnNgày thứ nhất = 5 m / s

Xem thêm các dạng bài tập Vật lý lớp 10 chọn lọc có đáp án hay khác:


Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng đề thi lớp 10 tại Khoahoc.vietjack.com

CHỈ 250 nghìn cho mỗi khóa học, VIETJACK HỖ TRỢ COVID

Tuyển tập video hướng dẫn từ những giáo viên giỏi nhất – CHỈ TỪ 199K cho teen 2k5 tại Khoahoc.vietjack.com

Bạn đã có ứng dụng VietJack trên điện thoại, chọn bài tập SGK, Soạn SBT, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng …. miễn phí. Tải xuống ứng dụng ngay bây giờ trên Android và iOS.

Hướng dẫn facebook miễn phí cho thanh thiếu niên 2k6: fb.com/groups/hoctap2k6/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Nhận xét không khớp quy tắc bình luận trang web Bạn sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


dong-hoc-chat-diem.jsp



Các bộ truyện lớp 10 khác

Bài viết cùng chủ đề: