9 lượt xem

Catch up là gì? Mở rộng các cụm động từ liên quan Catch up | Educationuk-vietnam.org

Catch up trong tiếng anh có nghĩa là bắt lấy ai đó, bắt gặp ai đó trước mặt bạn hoặc với người giỏi hơn mình. Hãy cùng tìm hiểu thêm các cụm từ với động từ “Catch” và giới từ “up” qua bài viết dưới đây của Vieclam123.vn nhé.

1. Bắt kịp là gì?

Catch up là một cụm động từ trong tiếng Anh, có nghĩa là “đạt được chất lượng hoặc tiêu chuẩn tương tự như một người nào đó hoặc một cái gì đó khác.”

Ví dụ:

  • Anh ấy đã nghỉ học một tuần nên rất khó để bắt kịp. (Anh ấy đã nghỉ học một tuần, vì vậy thật khó để theo kịp.)

  • Tôi đã vào đến vòng thứ ba. (Tôi đã đạt được nó vào vòng thứ ba)

“Catch up” cũng có nghĩa là “làm điều gì đó mà bạn không có thời gian để làm trước đây.”

Ví dụ:

Nghĩa thứ ba, “Catch up” được hiểu là “tìm hiểu hoặc thảo luận về những tin tức mới nhất”.

Ví dụ:

Chụp là gì?

2. Cụm động từ với “Catch”

Ngày thứ nhất. Cập nhật: bắt, bắt một cái gì đó

Ví dụ: Cô ấy nắm lấy tay áo của tôi vì cô ấy muốn tôi ở lại với cô ấy. (Cô ấy nắm lấy tay áo của tôi vì cô ấy muốn tôi ở lại với cô ấy)

2. Phát hiện: lừa dối, lừa dối

Ví dụ: Câu hỏi được thiết kế để thu hút bạn. (Câu hỏi được thiết kế để đánh lừa bạn)

READ  Portfolio là gì? Cách tạo portfolio “chuẩn chỉnh” nhất | Educationuk-vietnam.org

3. Đi lên: tham gia vào một cái gì đó

Ví dụ: Người đi bộ bị tắc đường. (Người đi bộ tham gia va chạm trên đường)

4. Cảm nhận với: tìm ai đó trong một khoảng thời gian

Ví dụ: Chính trị gia cuối cùng cũng bị bắt quả tang ở Hà Nội. (Cuối cùng công an cũng bắt được tên trộm ở Hà Nội)

Catch up: trừng phạt ai đó đã làm điều gì sai trái

Ví dụ: Cơ quan thuế bắt công ty không nộp thuế. (Cơ quan thuế phạt công ty không nộp thuế).

Tìm hiểu: học những điều mới mà nhiều người đã biết

Ví dụ: Cô ấy đang cố gắng bắt kịp điện thoại thông minh của mình. (Cô ấy đang học cách sử dụng điện thoại thông minh)

5. Đạt đến: trang điểm, học trang điểm để nắm bắt phần bạn bị mất

Ví dụ: Linh sẽ học tập chăm chỉ để bắt kịp những gì đã mất. (Linh dự định sẽ học hành chăm chỉ để bắt kịp những gì mình đã mất.)

Chụp là gì?

3. Cụm động từ với “up”

Ngày thứ nhất. ăn mặc đẹp lên: ăn mặc, ăn mặc, ăn mặc giống ai đó

Ví dụ: Tôi sẽ mặc đồ cho bữa tiệc đặc biệt này vào tối nay. (Tôi sẽ ăn mặc cho bữa tiệc đặc biệt tối nay)

2. Nuôi dưỡng: Ai nêu ra, đề cập, đặt ra vấn đề nào?

Ví dụ: Tôi lớn lên trong một gia đình trung lưu ở nông thôn. (Tôi lớn lên trong một gia đình trung lưu ở nông thôn.)

READ  Lý thuyết nam châm vĩnh cửu | Educationuk-vietnam.org

3. Xây dựng: phát triển, xây dựng một cái gì đó

Ví dụ: Bạn cần ăn uống sạch sẽ và tập thể dục thường xuyên hơn để tạo cơ bắp. (Bạn phải ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên để tăng cường cơ bắp của bạn)

4. Đốt cháy: bị tàn phá, phát sốt

Ví dụ: Bạn cần đốt cháy nhiều calo để giữ dáng. (Bạn cần đốt cháy calo để giữ dáng)

Chúng tôi phải đưa anh ấy đến bác sĩ. Cô ấy đang bùng cháy. (Chúng tôi phải đưa cô ấy đến bác sĩ. Cô ấy bị sốt.)

5. Gọi (ai đó) dậy: tôi gọi cho ai

Ví dụ: Tại sao bạn không gọi cho anh ấy để kể về bữa tiệc? (Tại sao bạn không gọi anh ấy để nói về bữa tiệc?)

6. Gọi (cái gì đó): bạn có nhớ gì không?

Ví dụ: Những câu chuyện của anh ấy gợi lại những kỉ niệm thời thơ ấu của tôi. (Câu chuyện của anh ấy đã gợi lại những ký ức thời thơ ấu của tôi.)

Trên đây là bài viết Vieclam123.vn đã giải thích cho các bạn ý nghĩa của câu “Đuổi kịp là gì”. Chúng tôi hy vọng bài viết này đã mang đến cho bạn những thông tin hữu ích giúp bạn học tiếng Anh tốt hơn. Chúc các bạn học tốt.

>> Xem thêm:

Bài viết cùng chủ đề: