11 lượt xem

Chi phí tài chính là gì? Điều cần biết về chi phí tài chính | Educationuk-vietnam.org

Chi phí tài chính là bao nhiêu, hình thức ra sao, tại sao lại quan trọng… Trước khi vay vốn, bạn nên nắm rõ những thông tin này.

Các chi phí tài chính là gì?

Phí tài chính (Chi phí tài chính) là các khoản chi phí hoặc lỗ phát sinh từ các hoạt động đầu tư tài chính, cho vay và đi vay, chi phí do góp vốn vào doanh nghiệp liên doanh, liên kết, tỷ lỗ, giá bán ngoại tệ, mua giá trị chứng khoán và một số chi phí khác.

Trong hoạt động kế toán của doanh nghiệp, chi phí tài chính được gọi là tài khoản 635, thuộc tài khoản kế toán, dùng để phản ánh các khoản chi phí mà doanh nghiệp sẽ phải trả. Bộ phận kế toán có trách nhiệm tính toán tài khoản này để tính thu nhập, lỗ hoặc lãi của công ty.

Kế toán chi phí tài chính không chỉ đơn giản là ghi chép các khoản chi phí phát sinh trong công ty mà còn có vai trò quan trọng trong việc tính toán các chi phí phát sinh, và căn cứ vào thu nhập đã làm ra để tính lãi lỗ thực tế. của doanh nghiệp.

Tại sao việc hiểu chi phí tài chính lại quan trọng?

Có thể xác định các khoản phí tài chính là một kỹ năng tuyệt vời. Điều này cho phép bạn so sánh chi phí tài chính giữa hai lựa chọn nợ tương tự để bạn có thể hiểu lựa chọn khoản vay nào là tốt nhất cho tình hình của bạn dựa trên bức tranh lớn.

Kiến thức này cũng có thể giúp bạn xác định xem liệu việc thanh toán các khoản chi phí tài chính có hợp lý hay không. Nếu bạn sẽ phải trả 500.000 đô la chi phí tài chính để thanh toán khoản mua thẻ tín dụng trị giá 1 triệu đô la, có lẽ bạn nên đợi — nếu có thể — cho đến khi bạn có đủ khả năng thanh toán bằng tiền mặt.

Trong một số trường hợp, có thể hợp lý nếu chọn khoản vay có phí tài trợ cao hơn vì một số đặc điểm khác của khoản vay. Ví dụ: bạn có thể phải trả nhiều hơn phí tài chính cho một khoản vay có thời gian trả nợ dài hơn, nhưng nó có thể đi kèm với khoản thanh toán hàng tháng thấp hơn phù hợp với ngân sách của bạn hơn.

Các hình thức chi phí tài chính là gì?

Như đã đề cập trong phần chi phí tài chính, nó có nhiều dạng khác nhau. Bất kể bạn đang xem xét loại khoản vay nào, có nhiều khả năng bạn sẽ phải trả một khoản phí tài chính nào đó. Dưới đây là những kiểu bạn có thể gặp phải.

Lãi suất

Lãi suất hàng năm là chi phí hàng năm của việc vay tiền từ một tổ chức cho vay. Đối với một khoản thế chấp, nó cũng bao gồm tổng lãi suất được tính trên khoản vay kết hợp với tất cả các khoản phí khác.

READ  Dừng xe là gì? Các nguyên tắc dừng xe đúng quy định cần nhớ | Educationuk-vietnam.org

Khi nói đến lãi suất hàng năm cho thẻ tín dụng, có một số loại khác nhau dựa trên cách bạn sử dụng hạn mức tín dụng của mình.

– Lãi suất hàng năm khi mua hàng áp dụng cho các giao dịch mua hàng bạn thực hiện bằng thẻ tín dụng của mình. Nếu bạn thanh toán đầy đủ hóa đơn mỗi tháng, bạn sẽ không bị tính lãi suất. Thời gian giữa các chu kỳ thanh toán, khi bạn không bị tính lãi, giống như thời gian ân hạn. Điều này giúp bạn có cơ hội trả lại số tiền đã vay mà không bị tính lãi suất. Vào cuối chu kỳ thanh toán, bạn chỉ bị tính lãi trên số tiền chưa thanh toán.

– Lãi suất ứng trước tiền mặt được áp dụng cho bất kỳ khoản tiền nào bạn vay so với hạn mức tín dụng của bạn. Ứng tiền mặt khác với mua hàng vì bạn đang sử dụng thẻ tín dụng của mình để rút tiền thực tế giống như bạn sử dụng thẻ ghi nợ. Tuy nhiên, thay vì rút tiền từ tài khoản ngân hàng của bạn, bạn đang rút tiền từ hạn mức tín dụng của mình. Lãi suất ứng trước được tính ngay, không có thời gian ân hạn như lãi suất hàng năm khi mua hàng. Lãi suất tiền mặt hàng năm cũng thường là một trong những mức cao nhất.

– Lãi phạt được sử dụng khi bạn vi phạm một trong các điều khoản của khoản vay, chẳng hạn như khoản nợ quá hạn. Nó thường làm tăng lãi suất đối với các giao dịch mua của bạn, mà bạn sẽ trả cho đến khi bạn có thể thực hiện các khoản thanh toán tối thiểu liên tiếp, đúng hạn, trong một khoảng thời gian nhất định.

– Lãi suất giới thiệu là lãi suất khuyến mại được sử dụng để thu hút khách hàng vay mới. Điều này là do lãi suất giới thiệu thường rất thấp, thậm chí là 0%. Ở mức 0%, bạn sẽ không phải trả bất kỳ khoản lãi suất nào cho các giao dịch mua của mình – hoặc chuyển khoản số dư – bất kể có số dư chưa thanh toán vào cuối chu kỳ thanh toán hay không.

– Lãi suất đầu vào chỉ kéo dài trong một khoảng thời gian nhất định, thường lên đến một năm. Sau khi thời gian giới thiệu kết thúc, bạn sẽ có một mức lãi suất mới. Trong tương lai, bạn sẽ phải trả khoản lãi đó trên bất kỳ số dư còn lại nào bạn có. Điều quan trọng cần biết là nếu bạn vi phạm bất kỳ điều khoản nào (chẳng hạn như trả chậm), thời hạn lãi suất ban đầu của bạn có thể kết thúc sớm. Cũng nên nhớ rằng một số công ty thẻ tín dụng sẽ tính cho bạn các mức lãi suất khác nhau nếu bạn có số dư trong thẻ khi thời gian giới thiệu kết thúc.

READ  Làm giấy khám sức khỏe nhanh tphcm như thế nào chuẩn? | Educationuk-vietnam.org

– Lãi suất chuyển số dư áp dụng khi bạn chuyển số dư của mình từ thẻ tín dụng này sang thẻ tín dụng khác. Giống như ứng trước tiền mặt, chuyển số dư không có lãi suất và không có thời gian ân hạn.

Phí khởi tạo

Người cho vay sẽ tính một khoản phí bắt đầu để xử lý khoản vay của bạn. Thường có một khoản phí bắt đầu từ 0,5 – 1% khoản vay của bạn. Phí chính thường phổ biến đối với các khoản thế chấp, khoản vay cá nhân, khoản vay mua ô tô và khoản vay sinh viên. Chúng thường không áp dụng cho thẻ tín dụng, nhưng chúng có thể áp dụng cho một số hạn mức tín dụng nhất định.

Phí trễ hạn

Tại sao phí trả chậm được bao gồm trong phí tài chính? Như tên của nó, phí trả chậm là một khoản phí bạn phải chịu khi bạn không thanh toán trước hạn. Mặc dù bạn có thể bị tính phí trả chậm mỗi khi thanh toán trễ, bạn chỉ có thể bị tính một khoản phí trả chậm cho mỗi chu kỳ thanh toán. Ngoài ra còn có một số tiền tối đa mà bạn có thể bị tính phí mỗi lần. Bạn có thể tránh hoàn toàn khoản phí này bằng cách thanh toán đúng hạn mọi lúc.

Tiền phạt trả trước

Phí phạt trả trước là một khoản phí mà một số người cho vay có thể tính người vay trả hết khoản vay của họ sớm hơn so với lịch trình. Điều này giúp người cho vay không bị mất bất kỳ khoản thu nhập lãi suất nào mà họ có thể đã kiếm được. Không phải tất cả những người cho vay sẽ làm điều này. Hợp đồng vay phải có điều khoản trả trước. Lưu ý rằng khoản phạt trả trước tùy thuộc vào quyết định của người cho vay hơn là loại cho vay.

Cách tính chi phí tài chính trong kinh doanh

Chi phí tài chính được phản ánh trên tài khoản kế toán 365 qua 2 cơ sở như sau:

Bên Nợ: Phản ánh các khoản chi phí phát sinh trong kỳ, trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác. Bao gồm:
Chi phí lãi vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi cho thuê tài chính
Lỗ bán ngoại tệ
Chiết khấu thanh toán cho người mua
Lỗ hoặc thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ
Ngoài ra còn một số khoản đầu tư tài chính khác tùy theo quy định và hoạt động của từng doanh nghiệp.

Bên Có: Trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác; phản ánh các khoản được ghi giảm chi phí tài chính. Cuối kỳ, khi đánh giá thực tế về khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán mà khoản dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn khoản dự phòng năm trước chưa sử dụng thì doanh nghiệp sẽ sang khoản dự phòng bị hủy Dự phòng giảm trừ các khoản đầu tư vào chứng khoán được ghi có vào tài khoản 635. Hoặc khi kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh thì ghi có vào tài khoản 635.

READ  Định vị sản phẩm trong marketing (Phần 1) | Educationuk-vietnam.org

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh liên quan đến lĩnh vực đầu tư, tài chính sẽ hạch toán và tính toán chi tiết các khoản chi phí tài chính cho từng hoạt động cụ thể nhằm kiểm soát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp thông thường, các hoạt động liên quan đến xây dựng, thương mại hoặc dịch vụ, chi phí tài chính không phát sinh nhiều và không thường xuyên nên sẽ được ghi vào tài khoản là 635 chứ không phải 635.

Chi phí tài chính của doanh nghiệp có ý nghĩa gì?

Có thể nói, chi phí tài chính đang là gánh nặng cho doanh nghiệp, đặc biệt là chi phí tài chính cho mảng tín dụng của công ty. Đối với các công ty 100% vốn từ ngân hàng, gánh nặng nợ và lãi vay là vô cùng lớn. Bên cạnh chi phí lãi vay cao, đối với những doanh nghiệp không có lãi ngay từ đầu mà phải gánh chi phí tài chính lớn sẽ gặp rất nhiều khó khăn để tồn tại.

Trường hợp chi phí tài chính của doanh nghiệp tăng có thể phản ánh hai khía cạnh:

Điều này chứng tỏ hoạt động tài chính của doanh nghiệp rất nhiều, có thể là chi phí xúc tiến kinh doanh nhưng chắc chắn doanh nghiệp sẽ bị lỗ nặng.
Khi nợ nần tăng lên thì gánh nặng cũng vậy, ngoài chi phí tài chính còn có nhiều khoản phải chi, làm tăng mức độ rủi ro mà doanh nghiệp phải đối mặt.

Do đó, trên cơ sở chi phí tài chính, doanh nghiệp có thể đưa ra các dự báo tài chính, là cơ sở để phân tích tài chính, nắm được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp cũng như rà soát chặt chẽ, tránh thị phi, trường hợp tham ô, tham ô tài sản. Nhờ chi phí tài chính, doanh nghiệp có thể biết được tiến độ tài chính của công ty đang được sử dụng như thế nào, định hình lại các kế hoạch của công ty sao cho hợp lý nhất.

Trên đây là những thông tin cơ bản nhất về chi phí tài chính là gì và một số vấn đề liên quan. Hi vọng qua đây đã giúp bạn đọc hiểu rõ hơn trong việc nhận biết và biết cách hạch toán loại chi phí này.

ăn Phương

Bài viết cùng chủ đề: