11 lượt xem

Chiết khấu thanh toán là gì? | Educationuk-vietnam.org

Khấu trừ trong thanh toán là một thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực kế toán, được ghi nhận tại Quyết định 149/2001 / QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành và công bố Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04. Vậy để tìm hiểu những thông tin hữu ích về thuật ngữ này, mời bạn đọc tham khảo bài viết Khoản khấu trừ thanh toán là gì?

Khoản khấu trừ thanh toán là gì?

Khoản giảm trừ thanh toán là số tiền mà người bán giảm trừ cho người mua khi thanh toán trước thời hạn của hợp đồng, nhìn chung khoản giảm trừ thanh toán không liên quan đến hàng hóa mà chỉ liên quan đến thời hạn thanh toán và thỏa thuận giữa người mua và người bán. .

Vì vậy, việc khấu trừ thanh toán không thể làm giảm giá trị hàng hóa làm tăng giá vốn.

Ngoài việc đưa ra một khái niệm để trả lời Khoản khấu trừ thanh toán là gì? Chúng tôi còn cung cấp thêm nhiều thông tin hữu ích về chiết khấu thanh toán trong các phần sau của bài viết, mời các bạn tiếp tục theo dõi.

Sự khác biệt giữa khấu trừ thanh toán và khấu trừ thương mại là gì?

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán đúng giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn và khoản chiết khấu này sẽ được hạch toán vào tài khoản 521 và được trừ vào doanh thu trên hóa đơn.

Giảm trừ thanh toán là số tiền người bán trừ cho người bán do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn hợp đồng.

Tất nhiên, khoản chiết khấu này không liên quan đến thời hạn thanh toán hay thỏa thuận giữa người bán và người mua nên sẽ không bị coi là giảm giá trị hàng hóa do tăng chi phí. Và một khi thỏa thuận được hoàn thành và xuất hóa đơn và thanh toán, cả hai bên sẽ tiếp tục tính chiết khấu đó.

Như vậy, từ sự hiểu biết Khoản khấu trừ thanh toán là gì? Cũng như tìm hiểu về chiết khấu thương mại, chúng ta hiểu rằng bản chất chiết khấu của hai loại chiết khấu này là hoàn toàn khác nhau. Với Chiết khấu thương mại, người bán là người hạ giá khi người mua đạt được số lượng lớn, còn khoản khấu trừ thanh toán là số tiền được giảm khi người mua thanh toán tiền hàng trước thời hạn.

Ngoài ra, theo quy định, chiết khấu thương mại được trừ trực tiếp trên hóa đơn hoặc hóa đơn đã xuất điều chỉnh giá cho các hóa đơn trước nên chiết khấu thương mại được giảm thuế GTGT và thuế TNDN. Tuy nhiên, khoản trích nộp không được trừ vào thu nhập và không bị đánh thuế mà được tính vào chi phí hoạt động tài chính.

Khoản khấu trừ thanh toán có nên được lập hóa đơn không??

Theo quy định tại điểm 1, điều 3, thông tư 39/2014 / TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì hóa đơn là chứng từ do người bán lập. Nhập và ghi thông tin bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định. Do đó, hóa đơn không phải là chứng từ được phát hành khi người bán giảm khoản thanh toán cho người mua.

Mặt khác, điểm 1 Điều 5 Thông tư 219/2013 / TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định đối tượng không chịu thuế như sau:

“Doanh nghiệp khi nhận được tiền thu được từ tiền bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền và các khoản thu nhập tài chính khác thì phải lập đầy đủ hóa đơn theo quy định. Đối với doanh nghiệp chi tiền, căn cứ vào mục đích thanh toán, phiếu chi được lập cho việc thanh toán tiền ”.

Từ các quy định trên, có thể kết luận rằng công ty không có nghĩa vụ phải lập hóa đơn đối với khoản chiết khấu thanh toán này và không ghi khoản chiết khấu trên hóa đơn. Khi nhận được khoản giảm trừ thanh toán, đối tác có trách nhiệm lập hóa đơn thanh toán, doanh nghiệp nộp tiền sẽ lập hóa đơn thanh toán.

Khoản khấu trừ thanh toán có phải kê khai thuế GTGT không?

Theo định nghĩa tại điểm 1, Điều 5, Thông tư 219/2013 / TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định đối tượng không chịu thuế như sau:

Tổ chức, cá nhân được bồi thường bằng tiền (bao gồm tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất và các khoản thu tài chính khác.

Do đó, hóa đơn khấu trừ thanh toán không phải kê khai, nộp thuế Giá trị gia tăng.

Khoản khấu trừ thanh toán có phải kê khai thuế TNDN không?

Căn cứ quy định tại Thông tư số. 78/2014 / TT-BTC ngày 18/6/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số. Thuế thu nhập doanh nghiệp và Điều 5 Thông tư 96/2015 / TT-BTC ngày 22/6/2015 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số. 78/2014 / TT-BTC ngày 18/06/2014.

“Điều 7: Thu nhập khác

Thu nhập khác bao gồm:

[…]15. Quà biếu, quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền hoặc hiện vật từ các nguồn tài trợ; Doanh thu từ hỗ trợ marketing, hỗ trợ chi phí, khấu trừ lương, thưởng khuyến mại và các hỗ trợ khác. Đối với thu nhập nhận được bằng hiện vật thì giá trị của hàng hoá bằng hiện vật được xác định bằng giá trị của hàng hoá, dịch vụ tương đương tại thời điểm nhận ”.

Mặt khác, theo quy định tại điểm 1 Điều 3 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 thì thu nhập khác là một trong những khoản thu chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Do đó, các khoản nhận được từ các khoản giảm trừ thanh toán là thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế.

Thuế TNCN bên nhận khấu trừ như thế nào?

Khi tôi hiểu Khoản khấu trừ thanh toán là gì? Tiếp theo, chúng tôi sẽ hướng dẫn khách hàng hiểu rõ hơn về thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với người nhận tiền chiết khấu.

Còn việc xác định nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân của cá nhân khi mua hàng hóa và được khấu trừ tiền thanh toán sẽ phụ thuộc vào cá nhân đó là cá nhân kinh doanh hay cá nhân không kinh doanh; Đặc biệt:

Đối với cá nhân kinh doanh, khoản khấu trừ thanh toán được quy định tại điểm 4 của điều 2 luật số. 71/2014 / QH13 về thuế suất tính thuế TNCN như sau:

– Phân phối và cung cấp hàng hóa: 0,5%;

– Dịch vụ, xây dựng không dùng nguyên vật liệu: 2%.

– Sản xuất, vận tải, dịch vụ liên quan đến hàng hóa, xây dựng có nguyên vật liệu: 1,5%;

– Hoạt động kinh doanh khác: 1%.

Lưu ý: Đặc biệt đối với hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp, thuế thu nhập cá nhân: 5%;

Ngoài ra, tại điểm 4, Phụ lục 01 về Danh mục ngành, nghề tính thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu đối với cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015 / TT-BTC ngày 15.15.2016 06.2015. hướng dẫn: Các dịch vụ khác không chịu thuế GTGT thì áp dụng thuế suất 1%.

Do đó, nếu khoản chiết khấu thương mại được thanh toán bằng tiền mặt, tức là. không có chiết khấu hóa đơn hoặc khấu trừ thanh toán, doanh nghiệp phải khấu trừ 1% thuế TNCN nếu đối tượng khấu trừ là cá nhân.

Trong khi đối với cá nhân không kinh doanh, trường hợp người mua về chỉ để tiêu dùng, là người tiêu dùng cuối cùng, hàng hóa mua về không bán lại thì việc khấu trừ thanh toán không phải chịu thuế TNCN.

Kê khai và nộp thuế đối với khoản được khấu trừ như thế nào?

Trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức hợp tác kinh doanh ủy quyền cho tổ chức kê khai, nộp thuế thay thì tổ chức phải khai thuế thay theo tờ khai số. 01 / CNKD kèm theo mẫu phụ lục số. 01-1 / BK- CNKD ban hành kèm theo Thông tư 92 năm 2015 của Bộ Tài chính; và bản sao hợp đồng hợp tác kinh doanh nếu là lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng.

Theo quy định tại Thông tư 92, tổ chức thực hiện chiết khấu thanh toán, hỗ trợ bán hàng được phép kê khai thay cho cá nhân nhận khoản thu nhập trên, quy định như sau:

– Doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế thay cho cá nhân theo Tờ khai thuế theo mẫu số. 01 / CNKD ban hành kèm theo thông tư số. 92/2015 / TT-BTC

– Công ty điền cụm từ “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế” đồng thời người khai ký tên, đóng dấu công ty.

– Công ty thay mặt cá nhân nộp tờ khai thuế tại Chi cục thuế nơi công ty đặt trụ sở. Trong hồ sơ tính thuế, chứng từ nộp thuế vẫn thể hiện người nộp thuế là cá nhân kinh doanh.

Dưới đây là một số phân chia xung quanh Khoản khấu trừ thanh toán là gì? Cùng một số nội dung liên quan. Quý khách hàng tham khảo nội dung bài viết, nếu có điều gì chưa hiểu vui lòng phản hồi trực tiếp để được các chuyên viên tư vấn hỗ trợ.

READ  Soạn bài Các thành phần biệt lập (tiếp theo) | Educationuk-vietnam.org