10 lượt xem

Chữ ký số là gì? Có bắt buộc phải dùng chữ ký số? | Educationuk-vietnam.org

Chữ ký số hiện đang là mối quan tâm chính của các doanh nghiệp, đặc biệt là trong việc thực hiện các thủ tục trực tuyến như khai thuế, an sinh xã hội hoặc đăng ký kinh doanh, v.v.

Vì thế Chữ ký điện tử là gì? Có cần chữ ký điện tử không? hay không? Làm thế nào để sử dụng chữ ký điện tử? Quý khách hàng quan tâm vui lòng theo dõi nội dung bài viết để có thêm nhiều thông tin hữu ích.

Chữ ký điện tử là gì?

Chữ ký số là một dạng của chữ ký điện tử, chữ ký này được tạo ra để mã hóa dữ liệu bằng một thông điệp và sử dụng mật mã bất đối xứng, lúc này người có thông điệp theo dữ liệu sẽ công khai chữ ký của người dùng. chữ ký được xác định chính xác.

Chữ ký số cũng có thể hiểu là dấu hiệu điện tử. Dưới góc độ pháp lý, định nghĩa về chữ ký số được quy định cụ thể tại điểm 6, Điều 3, Nghị định số 130/2018 / NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật giao dịch điện tử. Đặc biệt:

Trong đó, phép biến đổi thông điệp dữ liệu được tạo ra với khóa riêng chính xác và tương ứng với khóa công khai trong cùng một cặp khóa, tính toàn vẹn của nội dung thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện phép biến đổi trên.

Chữ ký số tiếng anh là gì?

Chữ ký điện tử tiếng Anh là chữ ký số, Nhiều khách hàng nhầm lẫn giữa chữ ký số và chữ ký điện tử Chữ ký điện tử tuy nhiên cần lưu ý rằng mặc dù chúng thường được sử dụng thay thế cho nhau, nhưng chúng không có nghĩa giống nhau.

Chữ ký số USB là gì?

Cấu trúc chữ ký điện tử sẽ được chia thành hai phần như sau:

+ Phần cứng – dưới dạng USB (được gọi là USB token) và được cung cấp mật khẩu hoặc mã PIN;

+ Chứng thư số là một bộ phận cấu thành của chữ ký số, chứa toàn bộ dữ liệu được mã hóa của doanh nghiệp.

Chức năng của chữ ký số là gì? Chữ ký điện tử được sử dụng để làm gì?

Chức năng chính của chữ ký số là dùng nó để thực hiện các giao dịch điện tử được hợp pháp cho phép sử dụng chữ ký số.

+ Chữ ký số dùng để kê khai, nộp tờ khai, nộp các nghĩa vụ tài chính trong lĩnh vực thuế, hải quan, giao dịch chứng khoán, v.v. Khi doanh nghiệp sử dụng chữ ký số trong giao dịch điện tử không phải in lại sao kê và đóng dấu;

+ Các công ty thực hiện các thủ tục đăng ký kinh doanh như thay đổi đăng ký kinh doanh, thông báo thay đổi, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh… cũng có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp văn bản, giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính;

+ Chữ ký số còn được sử dụng khi doanh nghiệp ký kết hợp đồng với khách hàng, đối tác trực tuyến mà không cần phải mất thời gian đi lại, họp hành.

Việc sử dụng chữ ký sẽ giúp trao đổi thông tin, dữ liệu nhanh chóng, tạo thuận lợi cho việc thực hiện các thủ tục trực tuyến và giao dịch điện tử mà vẫn đảm bảo tính pháp lý và tính bảo mật cao.

Trên đây là các chức năng cơ bản của chữ ký số, qua đây các bạn đã phần nào hiểu được Chữ ký điện tử là gì? Tác dụng của chữ ký số? để nhanh chóng sử dụng dịch vụ chữ ký số của các nhà cung cấp.

Ai có thể sử dụng chữ ký điện tử?

Nói chung, các cá nhân và tổ chức có thể được phép sử dụng chữ ký số. Tuy nhiên, về giá trị pháp lý của chữ ký số, theo quy định tại Điều 8 Nghị định số. 130/2018 / NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử đối với giao dịch điện tử. Dịch vụ xác minh chữ ký số và chữ ký số:

1. Trường hợp theo quy định của pháp luật, một văn bản yêu cầu phải có chữ ký thì yêu cầu về dữ liệu thông điệp được coi là đã hoàn thành nếu thông điệp dữ liệu đó được ký điện tử và chữ ký số đó được bảo đảm an toàn theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này.

2. Trường hợp pháp luật quy định một văn bản phải đóng dấu của cơ quan thì yêu cầu này đối với thông điệp dữ liệu được coi là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu được ký bằng chữ ký số của cơ quan đó. , tổ chức và chữ ký số được đảm bảo an toàn theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.

3. Chữ ký số, chứng thư số nước ngoài được cấp phép sử dụng tại Việt Nam theo quy định tại Chương V Nghị định này có giá trị pháp lý như chữ ký số, chứng thư số do tổ chức, dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng của Việt Nam cung cấp.

Danh sách thông tin doanh nghiệp được mã hóa chữ ký điện tử

Nội dung của chữ ký số doanh nghiệp bao gồm các thông tin sau:

+ Thông tin doanh nghiệp bao gồm: mã số thuế, tên công ty….

+ Số chứng thư số (số sê-ri)

+ Thời hạn hiệu lực của chứng thư số

+ Thông tin về tên tổ chức chứng thực chữ ký số

+ Chữ ký số của tổ chức chứng thực chữ ký số.

+ Thư giới hạn mục đích và phạm vi sử dụng của chứng thư số.

+ Hạn chế về trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.

+ Các nội dung cần thiết khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Doanh nghiệp có bắt buộc phải sử dụng chữ ký số không?

Hiện nay, chưa có quy định nào bắt buộc doanh nghiệp phải sử dụng chữ ký số trong hoạt động kinh doanh.

Theo quy định tại điểm 3 Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020, tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua thư điện tử. mạng thông tin.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, các công ty phải sử dụng chữ ký số, cụ thể:

các trường hợp

Cơ sở pháp lý

Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật người bán; ngày, tháng, năm lập và gửi hóa đơn. Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán. Tiết đ Khoản 1 Điều 6 Thông tư 32/2011 / TT-BTC.
Hóa đơn điện tử khi mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ khi sử dụng hóa đơn điện tử phải có chữ ký số. Khoản 2 Điều 3 Nghị định 119/2018 / NĐ-CP.
Người nộp thuế hoạt động kinh doanh trên địa bàn có hạ tầng công nghệ thông tin phải kê khai, nộp thuế và thực hiện giao dịch với cơ quan quản lý thuế qua phương tiện điện tử theo đúng quy định của pháp luật. Khoản 10 Điều 17 Luật Quản lý thuế 2019.

Giao dịch nào giúp doanh nghiệp thực hiện một chữ ký số?

Theo quy định đối với giao dịch điện tử, chữ ký số là công cụ giúp doanh nghiệp:

– Khai thuế qua mạng: Luật Quản lý thuế quy định rõ, các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố có đủ cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phải khai thuế qua mạng. Chữ ký số sẽ giúp doanh nghiệp thay thế chữ ký thủ công và hợp pháp hóa quy trình khai thuế. Có thể hiểu rằng, không có chữ ký số, doanh nghiệp không thể khai thuế qua mạng vì không có cách nào để xác minh danh tính của doanh nghiệp.

– Ký hóa đơn điện tử hợp lệ: theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về hóa đơn điện tử, nội dung của hóa đơn điện tử bao gồm: chữ ký điện tử của người bán, ngày, tháng, năm lập và nộp hóa đơn; chữ ký điện tử của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán. Như vậy, hóa đơn điện tử phải có chữ ký của người bán. Doanh nghiệp cần sử dụng chữ ký số để ký hóa đơn một cách hợp lý.

– Bản kê khai an sinh xã hội điện tử: doanh nghiệp muốn kê khai an sinh xã hội điện tử cần có chữ ký số hợp lệ. Chữ ký số giúp cơ quan có thẩm quyền xác định người kê khai và giao trách nhiệm trước pháp luật cho người kê khai đó.

Chữ ký điện tử có an toàn không?

Một trong những câu hỏi thường gặp bên cạnh câu hỏi có cần chữ ký số hay không đó là tính bảo mật của chữ ký số. Hiện nay, hình thức chữ ký số phổ biến nhất là ký thông qua USB Token bằng một cặp khóa. Do đó, các doanh nghiệp có thể hoàn toàn yên tâm rằng thông tin sẽ không bị ký hoặc bị đánh cắp một cách giả mạo.

Tuy nhiên, các doanh nghiệp không nên chủ quan khi sử dụng dịch vụ. Một số nhà cung cấp không đạt tiêu chuẩn có thể khiến doanh nghiệp gặp rắc rối với bảo mật chữ ký số. Doanh nghiệp cần tìm hiểu, cân nhắc và lựa chọn nhà cung cấp uy tín trên thị trường.

Mua chữ ký số ở đâu? Còn về chi phí

Các cá nhân, tổ chức có thể mua chữ ký số của các đại lý chữ ký số VIETTEL, FPT, BKAV, CK, VINA, NEWTEL, NACENCOMM, SAFE-CA… Các nhà cung cấp này được phép cung cấp chữ ký số cho các doanh nghiệp, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Chi phí sử dụng chữ ký số dao động từ 02 – 03 triệu đồng / 01 năm (tùy theo giá nhà cung cấp và thời điểm sử dụng).

Làm thế nào để sử dụng chữ ký điện tử?

Hiện tại, chữ ký điện tử được mã hóa trên một thiết bị như thiết bị phần cứng USB để tạo ra một cặp khóa công khai và khóa riêng tư cho thông tin dữ liệu. Chữ ký điện tử này được cung cấp một mã Pin duy nhất.

– Khi doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng chữ ký số có thể sử dụng của các nhà cung cấp như Bkav, VNPT, Viettel, FPT,… tùy theo yêu cầu cũng như tài chính của doanh nghiệp.

Hướng dẫn cách sử dụng chữ ký số:

+ Bước 1: Cài đặt chữ ký số vào cấu hình máy tính

+ Bước 2: Đổi tên PKI Token và nhập mới (lưu ý không sử dụng tiếng Việt)

+ Bước 3: Thay đổi mã PIN

+ Bước 4: Xem thông tin chữ ký số và kiểm tra hệ điều hành Windows có nhận được USB Token không

Bước 5: Ký điện tử vào tài liệu.

+ Bước 6: Thực hiện các giao dịch điện với chữ ký số đã tạo.

Hình ảnh chữ ký số được sử dụng tại Việt Nam

Để bạn tham khảo và lựa chọn, chúng tôi xin gửi tới một số mẫu hình ảnh chữ ký số của một số nhà cung cấp như sau:

Chữ ký số của nhà cung cấp BKAV

Chữ ký số của nhà cung cấp Viettel

Chữ ký số của nhà cung cấp VNPT

Chữ ký điện tử của nhà cung cấp NewCa

Trên đây là nội dung những chia sẻ, thủ thuật hữu ích liên quan đến chữ ký số của Luật Hoàng Phi. Chúng tôi hy vọng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn Chữ ký điện tử là gì? Có cần chữ ký điện tử không? Mọi thắc mắc, thắc mắc vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

READ  Từ phổ là gì | Educationuk-vietnam.org