70 lượt xem

Chu vi là gì? Cách tính chu vi các hình trong toán học | Educationuk-vietnam.org

1. Định nghĩa của perimeter là gì?

Chu vi là độ dài đo được của một đường kín bao quanh một mặt phẳng hai chiều, hoặc chúng ta có thể hiểu chu vi là độ dài của đoạn thẳng bao quanh bề mặt của một hình. Do đó, ta có chu vi hình vuông, chu vi hình chữ nhật, chu vi hình tròn … với nhiều phép tính tương ứng khác nhau.

Tổng độ dài của đoạn thẳng bao quanh mặt phẳng là chu vi của nó

2. Chu vi và cách tính chu vi hình trong toán học

Trong toán học có rất nhiều dạng hình khác nhau như hình tròn, hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình thang … Trong đó, các hình này đều có tính chu vi và cách tính theo công thức mà học sinh cần nắm được. Dưới đây là nội dung chi tiết về định nghĩa chu vi và cách tính chu vi hình trong toán học.

2.1. Chu vi và cách tính chu vi hình tròn

Chu vi của một hình tròn là chiều dài của ranh giới của nó. Ai đó sẽ tính chu vi hình tròn theo công thức của mình. Cụ thể, công thức tính chu vi hình tròn là lấy pi (lấy 3,14) nhân với đường kính của hình tròn đó, hoặc pi nhân với 2 lần bán kính của hình tròn, vì đường kính bằng bán kính nhân với hình tròn. 2.

Do đó, ta có công thức tính chu vi hình tròn là:

P = dx pi hoặc P = rx 2 x pi

Ở đó:

+ P là kí hiệu của chu vi hình tròn

+ d là đường kính của hình tròn

+ r là bán kính của hình tròn.

+ pi xấp xỉ bằng 3,14. Số pi được định nghĩa là tỷ số của chu vi hình tròn.

Ví dụ: Tìm chu vi của bánh xe có đường kính 0,75 m.

Trả lời: Đây là một bài toán đơn giản, có một phép tính bạn chỉ cần áp dụng công thức trên và thay số vào phép tính. Vì tiêu đề cho đường kính của hình tròn, biết số pi.

Vậy chu vi của bánh xe tròn đó là: P = d.pi = 0,75 x 3,14 = 2,355 (m)

Như vậy, chu vi của hình tròn là 2,355 (m).

2.2. Chu vi và cách tính chu vi hình chữ nhật

Tương tự như định nghĩa chung về chu vi, chu vi hình chữ nhật là độ dài của đoạn thẳng bao quanh một mặt phẳng hình chữ nhật. Trong khi một hình chữ nhật có bốn góc vuông nên nó cũng là một hình bình hành, và một hình thang cân phải có đầy đủ các tính chất của một hình đôi một và một hình bình hành.

READ  Xây Dựng Thương Hiệu Là Gì? Quy Trình Xây Dựng Thương Hiệu | Educationuk-vietnam.org

Do đó, tổng chiều dài cộng với chiều rộng nhân đôi là chu vi hình chữ nhật. Công thức tính chu vi hình chữ nhật như sau:

P = (A + B) x 2

Ở đó:

+ A là kí hiệu chiều dài của hình chữ nhật

+ B là kí hiệu chiều rộng của hình chữ nhật

+ P là chu vi hình chữ nhật

Ví dụ: Tìm chu vi của một cái bánh hình chữ nhật khi độ dài các cạnh lần lượt là 6cm và 3cm.

Trả lời: Đầu bài cho biết chiều dài chiều rộng, chiều dài chiếc bánh hình chữ nhật. Vậy chúng ta chỉ cần áp dụng công thức tính chu vi trên rồi đổi số, đặt tính là được kết quả.

Ta có công thức tính chu vi hình chữ nhật: P = (a + b) x 2 = (6 + 3) x 2 = 9 x 2 = 18 (cm)

Như vậy chu vi chiếc bánh hình chữ nhật là 18 cm.

2.3. Chu vi và cách tính chu vi hình vuông

Chu vi hình vuông là độ dài của đoạn thẳng bao quanh một hình hoặc hình vuông hai chiều. Hình vuông là hình có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc vuông 90 độ. Do đó, việc tính chu vi hình vuông khá đơn giản, theo công thức sau:

P = ax 4

Ở đó:

+ a là mỗi cạnh của hình vuông

+ P là chu vi hình vuông.

Nói một cách ngắn gọn, chu vi của một hình vuông là tổng độ dài của bốn cạnh của nó hoặc độ dài của một cạnh nhân với 4.

Ví dụ: Cho độ dài cạnh của hình vuông là 6 cm. Tính chu vi hình vuông của tấm ván đó.

Trả lời: Bài toán cho biết cạnh của góc vuông ta có thể áp dụng công thức tính bình phương và thay số tính. Ta có công thức P = ax 4 = 6 x 4 = 24 (cm)

Vậy chu vi tấm ván đó là 24 cm.

2.4. Chu vi và cách tính chu vi hình tam giác

Hình tam giác là hình được tạo bởi 3 cạnh như tên gọi của nó. Ta có tam giác đều, tam giác vuông có góc vuông 90 độ và tam giác đều có 3 cạnh bằng nhau hoặc tam giác cân, tam giác tù, tam giác nhọn và tam giác cân. Tuy là các tam giác khác nhau nhưng chu vi của tam giác vẫn là tổng của 3 cạnh cộng lại với nhau. Tùy thuộc vào thuộc tính của từng hình dạng mà bạn sẽ có công thức tính khác nhau một chút.

READ  Cách tra cứu vận đơn EMS đơn giản nhất! | Educationuk-vietnam.org

Tìm chu vi của một tam giác bằng tổng các cạnh của nó

một. Làm thế nào để tính chu vi của một tam giác đều?

Hình tam giác thường là hình tam giác có các cạnh và góc khác nhau. Hình tam giác thường có các cạnh khác nhau có chung cách tính chu vi là tổng 3 cạnh cộng lại. Chu vi hình tam giác thường bằng tổng ba cạnh. Công thức tính chu vi hình tam giác thường là P = a + b + c. Trong đó: a, b, c lần lượt là 3 cạnh của tam giác.

Ví dụ: Tìm chu vi tam giác đều ABC khi độ dài các cạnh lần lượt là 2,3,4 cm.

Trả lời: Vì bài toán cho độ dài 3 cạnh của tam giác nên ta áp dụng công thức P = a + b + c = 2 + 3 + 4 = 9 (cm). Vậy chu vi hình tam giác đã cho là 9 cm.

b. Tính chu vi tam giác vuông

Hình có 3 cạnh và góc vuông là tam giác vuông. Việc tính chu vi của một tam giác vuông dựa trên công thức sau:

P = a + b + h

Ở đó:

+ A và B là hai cạnh của tam giác vuông đó.

+ h là chiều cao của hình tam giác nối từ đỉnh xuống đáy của hình.

c. Công thức tính chu vi tam giác cân

Chu vi của một tam giác cân được tính theo công thức: P = a + b + c

Vì là hình vuông hai cạnh nên nó sẽ được tính là 2a + c hoặc 2b + c.

d. Công thức tính chu vi tam giác đều

Tam giác đều là hình có 3 cạnh bằng nhau nên công thức tính chu vi sẽ là P = ax 3 = bx 3 = cx 3.

Vậy chu vi hình tam giác nói gọn là tổng ba cạnh của hình tam giác. Tuy mỗi tam giác đều có những đặc điểm và tính chất riêng nhưng chu vi tổng thể sẽ có những cách tính tổng tương ứng.

2.5. Tính chu vi hình bình hành

Hình tứ giác có 2 cặp cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành. Nó là một dạng đặc biệt của hình thang với các góc đối diện bằng nhau. Do đó, chu vi hình bình hành bằng tổng của mỗi cặp cạnh kề nhân với 2. Hay chu vi hình bình hành là tổng độ dài bốn cạnh của hình đó.

Ta có công thức tính chu vi như sau: C = 2 (a + b). Ở đó:

+ a, b: là hai cạnh bất kỳ của hình bình hành.

C là kí hiệu chu vi hình bình hành.

Ví dụ: Tìm chu vi của một cái bánh hình bình hành khi độ dài cạnh a = 4cm, b = 8cm.

Trả lời: Bài toán đã cho 2 cạnh kề của bánh hình bình hành nên ta áp dụng công thức tính chu vi hình bình hành là C = 2 (a + b) = 2 (4 x 8) = 2 x 12 = 24 (cm )

READ  Tôm và cua đều được xếp vào động vật ngành chân khớp vì cả hai đều | Educationuk-vietnam.org

Vậy chu vi phần hình bình hành là 24 cm.

2.6. Chu vi và cách tính chu vi hình thang

Hình thang là tứ giác lồi có 2 cạnh đáy song song và các cạnh bên còn lại. Trong đó, có một hình thang vuông có góc vuông bằng 90o và một hình thang cân có 2 góc kề cùng đáy.

Do đó, tổng độ dài hai phần dưới và hai cạnh bên là chu vi hình thang. Tức là, chu vi của hình thang sẽ bằng tổng của tất cả các cạnh cộng lại.

Công thức tính chu vi hình thang như sau:

P = a + b + c + d

Ở đó:

+ P là kí hiệu chu vi hình thang.

+ a, b, c, d là các cạnh của hình thoi.

Ví dụ: Tìm chu vi hình thang khi biết độ dài đáy chính là 10 cm, đáy phụ là 8 cm và độ dài hai cạnh lần lượt là 6 cm và 9 cm.

Trả lời: Bài toán cho biết độ dài 2 cạnh đáy và 2 cạnh bên nên áp dụng công thức tính chu vi hình thang ta có: P = a + b + c + d = 10 + 8 + 6 + 9 = 33 ( cm)

Vậy chu vi hình thang đó là 33 cm.

Ghi chú: Tính chu vi của hình thang thường hoặc hình thang cân, hình thang vuông đều bằng tổng của 2 đáy và 2 cạnh.

Chu vi và cách tính chu vi hình trong toán học.

Tóm lại, chu vi hình học trong toán học sẽ là tổng các cạnh cộng lại tương ứng. Nếu là hình tam giác thì đó là tổng của 3 cạnh được cộng, nếu là hình chữ nhật thì hình vuông sẽ là tổng của 4 cạnh… Tuy nhiên, mỗi hình sẽ có những tính chất khác nhau mà chu vi cũng theo đó. các công thức liên quan mà bạn cần ghi nhớ. Nhưng nhìn chung, bạn chỉ cần hiểu chu vi là tổng độ dài các đoạn thẳng xung quanh hình máy bay để dễ hiểu hơn. Ngoài ra, mỗi hình sẽ có những tính chất đặc biệt riêng để phân biệt với các hình khác mà bạn cần nắm được giúp việc học chu vi hình dễ dàng hơn, tính chu vi hình dễ dàng hơn.

Tóm lại, chu vi là gì và cách tính chu vi của các dạng hình học trên trong môn toán là những kiến ​​thức quan trọng và được áp dụng rộng rãi trong chương trình học mà các em học sinh cần ghi nhớ.

>> Xem thêm: