44 lượt xem

[CHUẨN NHẤT] K2CO3 có kết tủa không | Educationuk-vietnam.org

– KỲ2Co.3 Còn được gọi là kali cacbonat hoặc kali cacbonat là chất rắn màu trắng, dễ tan trong nước nhưng không tan trong rượu và axeton. Nó là một muối bazơ kali và có thể được tạo thành như một sản phẩm của kali hydroxit được hấp thụ phản ứng với carbon dioxide. Nó là một chất hóa học chảy và thường được tìm thấy dưới dạng chất rắn ẩm ướt hoặc ẩm ướt.

– Khi bạn đưa KY2Co.3 phản ứng với MgSO4 hoặc Fe (Không.3)3 kết tủa xảy ra và được gọi là phản ứng trao đổi

đây2Co.3 + MgSO4 → MgCO3 + KỲ2VÌ THẾ4

⇒ Xuất hiện kết tủa trắng

3KCK2Co.3 + 2 Fe (JO.)3)3 → Fe2 (CO3)3 + 6 KNO3

Ku Xuất hiện kết tủa nâu đỏ và có khí thoát ra

Với các giải pháp chính để tìm hiểu thêm về K2Co.3– Kali cacbonat.

1. NGỰA CACBONAT LÀ GÌ?

– Kali cacbonat hoặc kali cacbonat (công thức hóa học là K2Co.3Kali cacbonat (tên quốc tế là kali cacbonat) là một loại muối trắng (muối yếu), dễ tan trong nước (nhưng không tan trong etanol) tạo thành dung dịch kiềm mạnh.

– Có thể tổng hợp K2Co.3 cho phép KOH phản ứng với carbon dioxide (CO2).

Kali cacbonat (kali cacbonat) là một muối kali cơ bản và bột ngọc trai nguyên chất. Trong lịch sử, người ta sản xuất bột ngọc trai bằng cách nung muối kali trong lò để loại bỏ tạp chất, phần tinh khiết thu được là bột ngọc trai.

READ  “Bạn mong muốn điều gì khi đến với công ty?” - | Educationuk-vietnam.org

– Công thức phân tử: K2Co.3

– Cấu trúc phân tử:

[CHUẨN NHẤT]    K2CO3 có kết tủa không?
Kali cacbonat là gì?

2. Tính chất vật lý

– Khối lượng mol phân tử là: 138.205 g / mol

– Mật độ là: 2,43 g / cm3

Hình thức: Có màu trắng đặc, dễ hút ẩm.

Điểm nóng chảy: Kali cacbonat có điểm nóng chảy là 891 độ C (tức là 1.164 độ K hoặc 1.636 độ F).

– Tỷ lệ hòa tan trong nước: ở 20 độ C, tỷ lệ hòa tan giữa K2Co.3 và nước là 112 g / 100ml, ở 100 độ C, tỷ lệ này là 156g / 100ml.

– K đặc biệt2Co.3 Không hòa tan trong rượu và axeton.

[CHUẨN NHẤT]    Kết tủa K2CO3 (ảnh 2)
đây2Co.3

3. Tính chất hóa học

Là một muối của axit cacbonic và một muối yếu, K2Co.3 có các thuộc tính sau:

– Phản ứng với axit mạnh hơn tạo thành muối mới như axit axetic, axit sunfuric, axit nitric, axit selenic:

đây2Co.3 + CHỈ 23COOH → 2 CHỈ3COOK + CO2 + BẠN BÈ2O

đây2Co.3 + BẠN BÈ2VÌ THẾ4 → CZK2VÌ THẾ4 + CO2 + BẠN BÈ2O

– KỲ2Co.3 phản ứng với nước sốt để tạo thành muối:

đây2Co.3 + NaOH → Na2Co.3 + KOH

– KỲ2Co.3 phản ứng với dung dịch muối để tạo thành muối mới, bền hơn:

đây2Co.3 + NaCl → KCl + Na2Co.3

– Vì là muối có tính axit yếu nên K2Co.3 dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao để thải ra khí cacbonic:

đây2Co.3 → CZK2O + CO2

4. CÁC PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT CACBONATE CHẬU

Có thể điều chế K2Co.3 kali cacbonat bằng một số phương pháp sau:

– Cho kali hiđroxit phản ứng với khí cacbonic

2KOH + CO2 → BẠN BÈ2O + K2Co.3

– Nhiệt phân KHCO3

2KHCO3 → BẠN BÈ2O + K2Co.3 + CO2

– Cho kali hiđroxit đậm đặc phản ứng với kali hiđroclorua

KOH + KHCO3 → BẠN BÈ2O + K2Co.3

5. ỨNG DỤNG CỦA NGỰA CACBONAT TRONG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP VÀ TRONG ĐỜI SỐNG

Trong sản xuất công nghiệp

– Sản xuất các loại kính: dùng trong sản xuất một số loại kính đặc biệt như thấu kính quang học, màn hình TV, màn hình điện thoại, v.v.

Sản xuất công nghiệp thực phẩm: là nguyên liệu dùng trong sản xuất thạch, bột nở (cùng với amoniac), chất tạo bột cacao giúp cân bằng độ pH của hạt cacao.

– Dùng để sản xuất TIME:

– Kali hiđroxit được sử dụng rộng rãi trong đời sống hiện nay, đặc biệt là trong ngành mỹ phẩm, do chi phí để sản xuất trực tiếp KOH rất cao nên việc tổng hợp KOH tiết kiệm chi phí đang được nhiều nhà sản xuất quan tâm. Một trong những ứng dụng để điều chế KOH là nhiệt phân K2CO3:

Ca (OH)

+

đây2Co.3

CaCO3

+

2KOH

Trong sản xuất của cuộc sống

– Kali cacbonat có rất nhiều ứng dụng trong đời sống hiện nay, được mọi người sử dụng khá phổ biến:

Ứng dụng gần nhất trong sản xuất nông nghiệp của bà con là Kali cacbonat, được sử dụng như một loại phân bón hữu hiệu để ổn định độ pH của đất và giảm độ chua của đất.

– Làm chất đệm trong sản xuất mật ong và rượu.

– Kai cacbonat giúp loại bỏ tạp chất, dùng để làm sạch một khu vực nhất định bằng cách tạo ra dung dịch tẩy rửa khi tác dụng với nước, đồng thời giúp loại bỏ CO2 trong amoniac.

Trong phòng thí nghiệm:

– KỲ2Co.3 Có thể được sử dụng như một chất làm khô nhẹ Các chất hút ẩm khác như canxi clorua và magie sulfat có thể không tương thích.

Tuy nhiên, nó không thích hợp với các hợp chất có tính axit, nhưng có thể hữu ích để làm khô pha hữu cơ nếu có một lượng nhỏ tạp chất có tính axit.

-Kali cacbonat được sử dụng như một chất xúc tác để duy trì điều kiện khan trong các phản ứng hóa học mà không gây ra phản ứng với các chất phản ứng chính và các sản phẩm tạo thành.

– KỲ2Co.3 có thể được sử dụng để làm khô một số rượu, xeton và các amin khác trước khi chưng cất.

Các ứng dụng khác của kali cacbonat

– Ngoài ra, Kali cacbonat còn có nhiều ứng dụng tuyệt vời như:

– KỲ2Co.3 Nó cũng là một thành phần trong chất trợ dung, và trong lớp phủ chất trợ dung trên que hàn hồ quang.

– Là một thành phần thức ăn để đáp ứng nhu cầu kali của vật nuôi, chẳng hạn như. người nuôi chim.

– Kali cacbonat làm thay đổi tính chất của nước, làm cứng nước cứng là đặc điểm của K.2Co.3

Dung dịch kali cacbonat cũng được dùng làm chất chữa cháy khô.

Bài viết cùng chủ đề: