16 lượt xem

Chung cư tiếng Anh là gì? từ vựng tiếng Anh về chung cư | Educationuk-vietnam.org

1. Từ “Apartment” trong tiếng Anh có nghĩa là gì?

Thông thường trong tiếng Anh, từ “condo” được dịch là Apartment / ə’pɑ: tmənt / hoặc chung cư / flæt /, chung cư (/ ¸kɔndou´miniəm /). Hai từ này có thể phân biệt được với người bản ngữ trong cách sử dụng nói và viết. Đặc biệt:

Các từ Căn hộ trong tiếng Anh

* Từ “căn hộ” / ə’pɑ: tmənt / dùng để chỉ những căn hộ và toà nhà nhỏ. Căn hộ được trang bị đầy đủ nội thất, các phòng chức năng như bếp, phòng ngủ và phòng tắm nằm trên một tầng của tòa nhà nhiều tầng. Có thể là căn hộ cho thuê hoặc có chủ sở hữu (mua lại) nhưng họ phải tôn trọng các nguyên tắc và nội quy chung của tòa nhà, không sử dụng không gian chung vào mục đích của mình.

* Từ Flat / flæt / được dùng để chỉ những căn hộ và căn hộ có diện tích lớn, thậm chí có diện tích bao gồm một tầng.

* Condominium (/ ¸kɔndou´miniəm /): Từ này cùng nghĩa với từ Apartment, có nghĩa là căn hộ, nhưng khác biệt duy nhất về quyền sở hữu. Với từ Chung cư, các căn hộ sẽ được xây dựng và bán cho nhiều đối tượng khác nhau cùng sở hữu. Do đó, từ này dùng để chỉ một khu chung cư có nhiều căn hộ tương ứng với nhiều chủ sở hữu khác nhau được xây dựng trên một lô đất và có chung các không gian chung như sân vườn, cầu thang, hành lang và bể bơi. Chủ sở hữu căn hộ đó có quyền sửa chữa và sử dụng căn hộ theo ý mình. Còn tòa nhà sẽ là căn hộ cho thuê mà người thuê không có quyền sở hữu căn hộ và không gian chung.

Nói chung, từ “căn hộ” và từ “căn hộ” thường được sử dụng để có nghĩa giống nhau. Doanh nghiệp cũng là căn hộ chung cư nhưng thường do ai đó mua và có sổ đỏ riêng, là tài sản riêng, còn căn hộ chung cư thường thuộc sở hữu của các công ty bất động sản.

Về hình thức, những căn hộ này khi nhìn từ bên ngoài rất giống nhau, nhưng có sự khác biệt về quyền sử dụng. Đặc biệt, thuê nhà chung cư thường là lựa chọn tốt cho những người thường xuyên di chuyển, còn mua nhà chung cư sẽ phù hợp với những người thích sự ổn định. Từ Căn hộ thường được dùng thay cho từ Căn hộ ở Vương quốc Anh và các nước Châu Âu.

2. Các loại từ vựng “Apartment” trong tiếng Anh mở rộng

Ngoài các từ chỉ căn hộ và căn hộ thông dụng trong tiếng Anh ở trên, người bản ngữ còn dùng nhiều từ khác để chỉ các loại căn hộ riêng tương ứng như sau:

* Khối căn hộ (hay căn hộ): Chỉ những công trình được xây dựng dưới dạng căn hộ, hay còn gọi là căn hộ. Đó là một tòa nhà lớn với nhiều căn hộ khác nhau.

READ  [HƯỚNG DẪN] Cách tạo mục lục tự động dễ dàng trong Word mọi phiên bản | Educationuk-vietnam.org

* Căn hộ studio (căn hộ studio) hay căn hộ hiệu quả hay Bachelor / Bachelorette là từ dùng để chỉ căn hộ có diện tích nhỏ dưới 40 m2. Loại căn hộ này có 1 phòng gồm khu ngủ, phòng khách, khu ăn uống, khu làm việc và một nhà vệ sinh nhỏ. Đặc biệt, căn hộ studio có diện tích lớn hơn một chút. Có một loại hình căn hộ khác sẽ không có nhà vệ sinh riêng mà sử dụng chung nhà vệ sinh với các gia đình khác trong cùng tòa nhà. Lúc này, căn hộ được gọi là Bedsit, thường có diện tích rất nhỏ.

Các loại từ chỉ tòa nhà dân cư trong tiếng Anh.

* Duplex / ‘dju: plex / hoặc Duplexhouse: là từ tiếng Anh dùng để chỉ căn hộ được ngăn cách bởi một bức tường tạo thành 2 căn hộ riêng biệt hoặc một căn nhà được chia thành 2 căn hộ riêng biệt, hoặc căn hộ 2 tầng với mỗi tầng. . nó là một căn hộ riêng biệt.

* Penthouse / ‘penthaus / là từ tiếng Anh dùng để chỉ căn hộ dưới mái nhà, căn hộ trên tầng cao nhất của một tòa nhà (Penthouse). Loại căn hộ này thường được thiết kế với không gian mở, view đẹp, nhìn từ bên ngoài rộng rãi, không gian yên tĩnh. Đây thường là căn đẹp nhất, có thể có sân vườn, bể bơi riêng đối với căn hộ cao cấp.

* Căn hộ tầng hầm là từ tiếng Anh dùng để chỉ căn hộ nằm ở tầng dưới cùng của tòa nhà. Căn hộ loại này có không gian hẹp hơn, tiếng ồn và giao thông thường xuyên gần đó nhưng lại có chi phí rẻ hơn rất nhiều.

* Bunlagow / ‘bʌɳgəlou / là những ngôi nhà đơn giản, một tầng, không có tầng hầm, không có cầu thang. Đôi khi, ngôi nhà có một tầng nhỏ hơn nằm gần mái nhà, các cửa sổ thường được chiếu trên mái nhà. Đó là những ngôi nhà nhỏ bằng gỗ, thường nằm rải rác trên sườn đồi hoặc ven biển.

* Loft / lɑːft /: là từ tiếng Anh dùng để chỉ một căn phòng, một tầng áp mái, được chia một cách ngẫu nhiên bởi một mái nhà. Là một khoảng không trên cùng của tòa nhà, nằm trên tầng áp mái, thường dùng để chứa đồ, thường được thiết kế có thang để leo lên. Hay là một căn phòng để ở.

* Treehouse / ˈtriː haʊs / là từ tiếng Anh để chỉ những ngôi nhà được xây dựng trên cây. Đó là một công trình nhỏ được xây dựng giữa những cành cây, có cấu trúc đặc biệt, thường là một ngôi nhà gỗ.

Như vậy, từ căn hộ trong tiếng Anh cũng rất đa dạng và phong phú tùy theo từng trường hợp cụ thể mà bạn sẽ sử dụng những từ phù hợp. Vì trên thực tế những ngôi nhà được xây dựng từ nhiều kiểu khác nhau nên tên gọi cũng khác nhau. Trong số đó, có những tên gọi theo đặc điểm cấu tạo mà các chuyên gia xác định, có những tên gọi theo thói quen của người bản ngữ. Do đó, có một số từ dùng để chỉ căn hộ trong tiếng Anh có thể gây mơ hồ hoặc khó hiểu. Những thông tin trên có thể giúp bạn phân biệt rõ hơn khi dùng những từ có nghĩa này.

READ  Học phần là gì? Các vấn đề liên quan mà sinh viên nên biết | Educationuk-vietnam.org

3. Mở rộng thêm các từ tiếng Anh dùng để chỉ các loại nhà

Ngoài ra, kiến ​​trúc nhà ở Anh cũng rất đa dạng mà chúng ta cùng tham khảo nội dung sau:

* Castle / ‘kɑ: sl /: Lâu đài, cung điện. Nó là một tòa nhà kiên cố, hoành tráng hoặc bao gồm các tòa nhà có tường bao quanh, thường là kiến ​​trúc nhà ở của những người cai trị một vùng đất hoặc quốc gia. Hay một lâu đài kiên cố biến thành nhà dân. Hay đó là một công trình lớn với kiến ​​trúc công phu như lâu đài, pháo đài.

* Cottage / ‘kɒtiʤ /: Nhà nhỏ kiểu nông thôn. Đó là một ngôi nhà nhỏ lợp mái bằng cây cối, thường được xây dựng ở các vùng nông thôn, vùng núi và bãi biển. Những ngôi nhà này có thể nằm trong khu dân cư hoặc trong trang trại gia đình.

* Country house /ˌkʌn.tri ˈhaʊs /: Đây cũng là từ tiếng Anh dùng để chỉ một ngôi nhà ở vùng nông thôn và miền núi. Nhưng những người sử dụng từ này thường đến từ thành thị, đề cập đến một ngôi nhà khác mà họ đã mua ở nông thôn để họ có thể sống trong đó vào cuối tuần. Điều này có nghĩa là ngôi nhà này sẽ hoàn toàn khác với ngôi nhà ở thành phố hoặc thị trấn tiếp theo của họ.

* Farmhouse /ˈfɑːm.haʊs/: là từ tiếng Anh dùng để chỉ một trang trại. Nó có thể là một ngôi nhà thuộc bất kỳ loại nào nằm trong một trang trại. Ví dụ, những trang trại rộng lớn và giàu có có đầy đủ đồ nội thất bằng gỗ cũ, những bức tường gạch cũ đẹp đẽ.

* Detached house / di’tætʃt haʊs /: là từ tiếng Anh dùng để chỉ nhà riêng. Từ này dùng để chỉ một ngôi nhà tách rời không gắn liền với bất kỳ tòa nhà nào. Nhà riêng ngày nay thường đắt đỏ nên không phải ai cũng có nhà riêng.

* Dormitory / ‘dɔ: mitri /: là từ tiếng Anh chỉ ký túc xá. Đó là một cấu trúc bao gồm một căn phòng lớn với nhiều giường kê sát nhau giống như ở các trường nội trú.

* Tall building / ‘haiˌraiz’ bildiŋ /: là từ tiếng Anh dùng để chỉ nhà cao tầng. Đó là một tòa nhà cao tầng hiện đại giống như một chung cư cao cấp, khách sạn hay chung cư bình thường.

nhà cao tầng

* House-boat / ‘haʊs bəʊt /: là từ tiếng Anh để chỉ quầy. Đó là kiến ​​trúc hình con thuyền (thực ra là thuyền) được người dân sử dụng như một ngôi nhà với đầy đủ nội thất, các phòng chức năng đa dạng. Nhà thuyền là một ngôi nhà nổi trên sông.

READ  Shipper là gì? Tất tần tật các thông tin có liên quan tới shipper | Educationuk-vietnam.org

* Dilapidated building / ˌrʌnˈdaʊn /: là một cụm từ tiếng Anh dùng để chỉ một tòa nhà xuống cấp và đổ nát. Đó là một khu vực bao gồm các tòa nhà đang trong tình trạng đổ nát và xuống cấp.

* Semi-detached house / ‘semi di’tætʃt haʊs /: là cụm từ tiếng Anh dùng để chỉ ngôi nhà song lập nghĩa là ngôi nhà chung tường với ngôi nhà khác. Đó là một ngôi nhà phố, nối liền với một ngôi nhà tương tự khác ở phía bên kia, một ngôi nhà liền kề.

* Sky-scraper / ˌskaɪ ‘skreɪpə (r) /: là từ tiếng Anh chỉ một tòa nhà chọc trời. Nó là một tòa nhà cao tầng hiện đại, thường nằm ở các thành phố phát triển, hiện đại.

* Stilt house / stilt haʊs /: là từ tiếng Anh dùng để chỉ ngôi nhà sàn. Đây là những ngôi nhà được xây dựng trên các tầng dài bằng gỗ hoặc kim loại giúp tòa nhà nằm trên mặt nước và đất để bảo vệ người dân khỏi lũ lụt hàng năm.

* Tent / lều /: là từ tiếng Anh dùng để chỉ cái lều. Mái hiên bằng vải hoặc các vật liệu tương tự, được tạo bằng dây thừng và cọc. Bạn có thể gấp lều lại và cho vào túi xách.

* Villa / ‘vilə /: là từ tiếng Anh dùng để chỉ biệt thự. Là kiểu kiến ​​trúc biệt thự vườn, thường nằm ở vùng nông thôn hoặc gần biển với không gian thoáng đãng. Nhưng hiện nay, kiểu biệt thự này cũng được xây dựng ở ngoại ô thành phố.

Như vậy, cùng một kiến ​​trúc nhà ở, không gian sử dụng của con người để ở và sinh sống, trong tiếng Anh có rất nhiều từ được dùng để chỉ các căn hộ và không gian khác nhau mà bạn cần biết để sinh sống tại đó. sử dụng nó một cách chính xác và hiểu sự đa dạng trong ngôn ngữ bạn đang học. Điều này giống như sự đa dạng của tiếng Việt, cũng có nhiều từ khác nhau để chỉ những ngôi nhà, không gian mà con người dùng để ở như phòng trọ, chung cư, tập thể, nhà 4 tầng, nhà cao tầng, cao ốc. nhà tranh, mái ngói …

Hi vọng những kiến ​​thức chung về tiếng anh là gì đã mang đến cho bạn những thông tin hữu ích và thiết thực trong quá trình học ngôn ngữ này. Học từ theo chủ đề như thế này sẽ giúp khả năng nhớ từ của bạn tốt hơn, nhanh hơn và biết cách sử dụng chúng.

Đăng ký khóa học tiếng Anh giao tiếp

Xem thêm: Trọn bộ từ vựng tiếng anh theo chủ đề nghề nghiệp

Bài viết cùng chủ đề: