14 lượt xem

Công nghệ cắt gọt kim loại | Educationuk-vietnam.org

1.1. Nguyên lý cắt và dao cắt

1.1.1 Bản chất của gia công cắt gọt kim loại

  • Loại bỏ một phần kim loại của chi tiết gia công ở dạng phoi bằng các dụng cụ cắt (máy cắt, máy cắt …) để tạo ra các chi tiết có hình dạng và kích thước theo yêu cầu.

  • Sự kết luận


    • Gia công cắt gọt kim loại là phương pháp gia công phổ biến trong ngành cơ khí chế tạo máy.

    • Phương pháp này tạo ra các bộ phận có độ chính xác cao và bề mặt hoàn thiện.

1.1.2 Nguyên lý cắt

a, quá trình hình thành phoi

  • Giả sử chi tiết gia công là cố định, dao chuyển động tịnh tiến qua lại.

  • Dưới tác dụng của lực, dao đi vào chi tiết làm việc, làm cho lớp kim loại phía trước chuyển động dọc theo các mặt trượt tạo thành phoi.

  • Các loại chip:


    • Chip: Xử lý các vật liệu giòn như gang

    • Chip: xử lý các vật liệu dễ uốn như thép cacbon

    • Chip dây: gia công các vật liệu dễ uốn như đồng, nhôm

b, Chuyển động cắt

  • Ví dụ trong quá trình khoan: Bộ phận làm việc cố định và bộ phận khoan có chuyển động tịnh tiến và quay

1.1.3, Máy cắt

a, Các mặt của con dao

Dao cắt tiện

  • Mặt trước là mặt tiếp xúc với phoi.

  • Mặt sau là mặt đối diện với bề mặt của chi tiết gia công.

  • Lưỡi cắt là phần tiếp giáp giữa mặt trước và mặt sau của mối nối.

  • Trang dưới cùng là mặt phẳng đỡ của dụng cụ trong giá đỡ dụng cụ.

b, Góc dao

Góc dao

  • Góc phía trước ( gamma ) là góc tạo bởi mặt trước với mặt phẳng song song với đáy xe. Góc ( gamma ) càng lớn thì khối gia công càng dễ thoát ra ngoài.

  • Góc phía sau ( alpha ) là góc tạo bởi mặt phía sau với tiếp tuyến của bộ phận làm việc đi từ trên xuống dưới của xe. Góc ( alfa ) càng lớn thì ma sát giữa bộ phận làm việc và mặt sau của dụng cụ càng nhỏ.

  • Góc nhọn ( beta ) là góc tạo bởi mặt sau với mặt trước của xe. Góc ( beta ) càng nhỏ, dao càng sắc, nhưng dao yếu và nhanh bị tiêu hao.

1.1.4, Nguyên liệu sản xuất dao

a, Thân dao

b, Bộ phận cắt

  • Điều kiện làm việc: chịu mài mòn, nhiệt độ cao, áp suất cao.

  • Vật liệu: thép hợp kim, thép hợp kim

  • Lưu ý: Vật liệu để sản xuất chi tiết cắt phải có cường độ cứng hơn độ cứng của chi tiết gia công.

1.2. Gia công trên máy tiện

1.2.1, Torno

  • Tiện là một phương pháp gia công: phôi được quay và dụng cụ cắt chuyển động qua lại để tạo hình chi tiết.

  • Máy tiện hoạt động nhờ động cơ 3 pha hoặc 1 pha nối với trục chính của máy tiện thông qua hệ thống puli dây đai và bộ phận điều khiển tốc độ, phương thức hoạt động của máy tiện.

  • Máy tiện bao gồm các bộ phận chính sau đây.

1- Hộp trước và hộp trục

2- Mâm cặp, siết chặt chi tiết gia công khi tiện

3- Giá đỡ dao, lắp ráp dao và điều chỉnh dao trong quá trình quay.

4- Bàn dao dọc trên, tịnh tiến của dao dọc theo trục chính trong quá trình quay.

5- Kẹp động, lắp mũi khoan hoặc cùng với kẹp để cố định chi tiết công tác trong quá trình quay.

6- Bàn dịch ngang lắp dao, tịnh tiến ngang với dao.

7- Bàn dao, kết hợp để tạo ra chuyển động ngang tịnh tiến của bàn dao ngang và chuyển động dọc tịnh tiến của bàn dao dọc, đồng thời lật trang hình nón.

8- Thân máy, để lắp các bộ phận trên và lắp động cơ điện.

9- Hộp vào, để lắp các phím điều khiển, hộp giảm tốc, bộ phận điều chỉnh các chế độ làm việc của máy tiện.

Máy tiện vạn năng Tiện bằng các phím tắt

1.2.2 Biến động trong quá trình quay trở lại

a, chuyển động cắt

b, Dịch chuyển

  • Chuyển động tịnh tiến của dao ngang Sng : được thực hiện từ bàn dao 6 khi cần cắt chi tiết làm việc hoặc gia công đầu.

  • Chuyển động qua lại của các dụng cụ thẳng đứng Sd : thực hiện từ bàn dao dọc 4 hoặc bàn dao 7 để gia công theo chiều dài của chi tiết.

  • Phong trào thực phẩm phối hợp SKIỂM TRA : Sự kết hợp đồng thời của dòng chảy dọc và ngang tạo ra chuyển động chéo của nguồn cung cấp cho việc xử lý các mặt hình nón hoặc mặt định hình.

SKIỂM TRA = ý chíng + ý chíd

1.2.3, Học kỹ năng gia công máy tiện

READ  Cách tăng độ nét của ảnh bằng Photoshop CS6 | Educationuk-vietnam.org