13 lượt xem

Cửa hàng cầm đồ có được quyền bán tài sản không? | Educationuk-vietnam.org

Hiện nay, do nhu cầu tài chính, nhiều người thường sử dụng hình thức thế chấp tài sản ở các tiệm cầm đồ. Pháp luật cũng có những quy định chặt chẽ để bảo vệ quyền và lợi ích của các bên khi tham gia vào mối quan hệ này. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết Cửa hàng cầm đồ có thể bán tài sản không?

Trong bài viết này, chúng tôi muốn chia sẻ đến độc giả những nội dung liên quan đến câu hỏi Cửa hàng cầm đồ có thể bán tài sản không?

Thế chấp là gì?

Theo điểm 4, điều 3 của nghị định số. 96/2016 / NĐ-CP của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một loạt ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện:

4. Kinh doanh dịch vụ thế chấp, bao gồm: Kinh doanh dịch vụ cho vay tiền, trong đó bên vay phải có tài sản hợp pháp để thế chấp là cơ sở kinh doanh của cửa hàng thế chấp.

Căn cứ Điều 309 Bộ luật Dân sự năm 2015, khái niệm về cầm cố tài sản như sau:

“Cầm cố là việc một bên (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) chuyển tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên khác (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.”

Theo quy định trên về việc cầm cố tài sản để bảo đảm quyền và lợi ích không bị xâm phạm thì các bên có thể thỏa thuận áp dụng biện pháp bảo đảm bằng hiện vật mà bên mắc nợ phải giao cho con nợ. có quyền đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của mình. Trường hợp con nợ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì con nợ đã có tài sản mà con nợ đã giao cho mình để trừ phần nghĩa vụ chưa thực hiện. Hiểu một cách đơn giản, thế chấp tài sản là việc ứng trước (giữ) tài sản của người này cho người khác để bảo đảm quyền và lợi ích của mình.

Theo điểm 1, Điều 310 Bộ luật Dân sự:

“Hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực kể từ thời điểm ký, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác”.

Bộ luật dân sự không quy định về hình thức của hợp đồng cầm cố tài sản, nhưng theo quy định trên có thể hiểu rằng nếu cầm cố tài sản là động sản thì có thể bằng lời nói hoặc bằng văn bản, nếu bất động sản được cầm cố thì Hợp đồng thế chấp có thể không cần công chứng, chứng thực, đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Thông thường, nếu tài sản cầm cố không phải đăng ký tài sản thì các bên không cần công chứng, chứng thực. Tuy nhiên, để tránh rủi ro pháp lý, các hợp đồng có thể được công chứng, chứng thực, đặc biệt là các hợp đồng thế chấp có giá trị lớn.

Cửa hàng cầm đồ có thể bán tài sản không?

Câu hỏi đặt ra là trong những trường hợp nào thì tiệm cầm đồ có quyền bán tài sản đó?

Căn cứ Điều 299, các trường hợp xử lý tài sản có giá trị như sau:

1. Trong thời hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà con nợ không thực hiện hoặc thực hiện nghĩa vụ không thường xuyên.

2. Bên có nghĩa vụ phải thực hiện sớm nghĩa vụ được bảo đảm do vi phạm nghĩa vụ mà pháp luật đã thoả thuận hoặc quy định.

3. Các trường hợp khác do các bên thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. “

Từ quy định trên có thể thấy, tiệm cầm đồ có quyền bán tài sản trong các trường hợp sau:

Bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thời hạn nghĩa vụ; Bên có nghĩa vụ phải thực hiện sớm nghĩa vụ được bảo đảm do vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định; trường hợp do các bên thoả thuận hoặc pháp luật quy định. Như vậy, chỉ trong các trường hợp trên, cửa hàng thế chấp mới có quyền bán tài sản thế chấp.

Việc bán tài sản thế chấp được quy định như sau:

Phải tuân thủ luật đấu giá tài sản.

Việc bên nhận bảo đảm kê biên tài sản cầm cố, thế chấp phải phù hợp với quy định của Bộ luật dân sự về phát mại tài sản và các quy định sau: quy định tại Điều 307 Bộ luật dân sự; Sau khi có kết quả bán tài sản, chủ sở hữu tài sản và bên có quyền quản lý tài sản phải làm thủ tục chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên mua theo quy định của pháp luật.

Vậy, chỉ trừ những trường hợp nêu trên, nếu chủ cơ sở thế chấp tự ý bán tài sản thế chấp, cửa hàng thế chấp là đã vi phạm pháp luật.

Cửa hàng thế chấp phải bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 313 Bộ luật Dân sự như sau:

“1. Bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố; nếu tài sản cầm cố bị mất, sử dụng sai mục đích, hư hỏng thì phải bồi thường thiệt hại cho bên thế chấp.

2. Không được bán, trao đổi, tặng cho, sử dụng tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác.

3. Không được cho thuê, không được cho vay, không được sử dụng công ty, không được hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

4. Trả lại tài sản cầm cố và các giấy tờ có liên quan nếu có khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác ”.

Do đó, nếu cửa hàng thế chấp không có quyền bán tài sản thế chấp mà vẫn bán tài sản đó thì đã vi phạm nghĩa vụ của mình.

Tóm lại, tiệm cầm đồ chỉ được bán tài sản thế chấp trong các trường hợp: Con nợ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thời hạn nghĩa vụ; Bên có nghĩa vụ phải thực hiện sớm nghĩa vụ được bảo đảm do vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định; trường hợp do các bên thoả thuận hoặc pháp luật quy định.

Trên đây là những nội dung chúng tôi muốn chia sẻ với bạn đọc về câu hỏi Cửa hàng cầm đồ có thể bán tài sản không? Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về Cửa hàng cầm đồ có thể bán tài sản không? Vui lòng liên hệ hotline 1900 6557 để được tư vấn trực tiếp.

READ  Thủy quyển. Một số nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông (Phần 1) | Educationuk-vietnam.org