33 lượt xem

Dãy điện hóa của kim loại | Educationuk-vietnam.org

1. Dãy điện hóa là gì?

Dãy điện hóa là dãy hoạt động hóa học của kim loại, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của lĩnh vực hóa học. Những điều cần biết về định nghĩa, tính chất hóa học và ý nghĩa của dãy số điện hóa sẽ có trong các phần phụ bên dưới.

Bạn cần biết gì để học dãy điện hoá của kim loại?

1.1. Định nghĩa chuỗi điện hóa

Dãy điện hoá hay dãy phản ứng hoá học của kim loại là dãy được sắp xếp theo một trật tự nhất định theo quy luật kim loại. Thứ tự sắp xếp của các kim loại phụ thuộc vào mức độ hoạt động của từng kim loại. Mức độ hoạt động của kim loại sẽ được xác định dựa trên khả năng tham gia phản ứng hóa học với các chất khác.

Chuỗi điện hóa của kim loại
Chuỗi điện hóa của kim loại
(Nguồn tham khảo bảng: wikipedia)

• Các kim loại được sắp xếp theo thứ tự phản ứng hoá học tính khử kim loại.

• Chuỗi phản ứng hóa học của kim loại

Ghi chú:

• Sự sắp xếp kim loại đi từ dưới lên trên của bảng:

• Khả năng oxy hóa cao hơn để tạo thành + ion

• Dễ bị ăn mòn và ố vàng hơn

• Tăng khả năng phản hồi

• Khả năng trở thành chất khử mạnh hơn

• Cần nhiều năng lượng hơn cùng với các phương pháp khác nhau để tách kim loại khỏi các hợp chất.

Như vậy bạn đã biết về định nghĩa dãy điện hóa và tính chất cơ bản của chúng.

Xem thêm: Tổng hợp Công thức hóa học điều cơ bản cần nhớ

1.2. Tính chất hóa học của kim loại

Để hiểu rõ hơn về các kim loại trong bảng điện hóa, bạn cần biết về tính chất hóa học của kim loại. Kim loại có các tính chất như tính dẻo, dẫn nhiệt, dẫn điện và mỗi kim loại có khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy và độ cứng khác nhau. Dưới đây là các tính chất hóa học của kim loại bạn nên biết:

Tác dụng với phi kim

Hầu hết các kim loại trong bảng đều có thể phản ứng với phi kim: 4Al + 3O2 → t02Al2O3

Chúng phản ứng với axit

Phản ứng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng: là những kim loại trong dãy điện hoá trước hiđro tạo ra hiđro. Ví dụ: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

READ  Hiệu điện thế là gì? Dụng cụ đo và cách đo hiệu điện thế | Educationuk-vietnam.org

Phản ứng với các dung dịch H2SO4 đặc nóng, HNO3 hầu hết đều là kim loại trừ các kim loại Au, Pt. Phản ứng xảy ra sẽ khử N + 5 và S + 6 thành các axit ở trạng thái oxi hóa thấp hơn là N + 4 (NO2), N + 2 (NO), N + 1 (N2O), N0 (N2), S + 4 ( SO2), S0, S − 2 (H2S)

Phản ứng với dung dịch muối

Trong dung dịch muối, kim loại mạnh hơn sẽ đẩy kim loại yếu hơn thành kim loại tự do. Ví dụ: Fe0 + Cu + 2SO4 → Fe + 2SO4 + Cu0

Hiệu ứng nước

Kim loại cứng và trung bình sẽ khử nước trong điều kiện nhiệt độ cao hoặc bình thường. Ví dụ:

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

3Fe + 4H2O → t0Fe3O4 + 4H2

Còn đối với các kim loại yếu như Ag, Cu, Hg… thì không khử được nước dù ở điều kiện nhiệt độ cao.

Như vậy, kim loại có rất nhiều tính chất hóa học mà các em cần nhớ để có thể vận dụng vào các bài tập, bài thực hành.

Xem thêm: Những điều cần biết bảng tính này trong hóa học

2. Tìm hiểu dãy điện hóa

Nhìn vào dãy số điện hoá, ta có thể biết được biểu diễn trong đó là gì? Đây là ý nghĩa của việc dạy học phần điện hóa trong lĩnh vực hóa học mà học sinh cần nắm được. Cụ thể trong dãy điện hóa của kim loại, chúng ta có thể phân biệt được kim loại nào phản ứng được với nhau và kim loại nào không phản ứng được. Đây là quy tắc phản ứng α. Quy tắc phản hồi này diễn ra như thế này:

Quy tắc phản ứng α trong dãy điện hoá của kim loại

• Các kim loại ở phía trên bên phải của dãy hoạt động hóa học có thể phản ứng với các kim loại ở phía dưới bên trái vì kim loại ở phía trên bên phải mạnh hơn các kim loại ở phía dưới bên trái. Vì vậy, phản ứng hóa học này là phản ứng của kim loại mạnh hơn để loại bỏ các kim loại yếu hơn trong muối.

• Các kim loại phía trước là chất khử mạnh hơn các kim loại phía sau. Kim loại sau sẽ có tính oxi hóa mạnh hơn kim loại trước. Ví dụ: Cu2 + + Fe → Fe2 + Cu (tạo kết tủa) theo quy tắc phản ứng α.

READ  Trello Là Gì? Công Cụ Quản Lý Hiệu Quả Dành Cho Bạn | Educationuk-vietnam.org

Tuy nhiên, có những ngoại lệ đối với quy tắc α như:

• Các kim loại kiềm đứng đầu dãy điện hóa không có khả năng khử kim loại nhưng sẽ có khả năng khử nước. Ví dụ: Ca + 2H2O → Ca (OH) 2 + H2

• Các kim loại từ Mg đến trước hiđro phản ứng với dung dịch axit tạo ra muối và giải phóng khí hiđro. Ví dụ: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

• Các kim loại Al, Fe, Cr không phản ứng với axit nitric HNO3 đặc nguội và axit sunfuric H2SO4 đặc nguội.

• Các kim loại ở cuối dãy điện hóa như Pt, Au, v.v., sẽ không phản ứng với axit. Nhờ đó, bạn có thể thử vàng bằng cách thả nó vào axit.

Như vậy, việc tìm hiểu về dãy điện hoá của kim loại sẽ cho ta thấy đầy đủ tính khử của các chất và tính oxi hoá của chúng.

Xem thêm: 12 cách Phương trình cân bằng hóa học CHỈ

3. Mẹo nhớ nhanh dãy điện hóa

Với dãy số điện hóa về kim loại, chúng ta có thể vận dụng vào các bài tập hóa học, cung cấp đầy đủ thông tin hóa học của kim loại. Đây là phần kiến ​​thức rất quan trọng trong môn hóa học vô cơ. Với những kiến ​​thức này, các em cũng có thể học tốt môn Hóa vô cơ học tốt Tốt. Tuy nhiên, hiểu rõ về dãy số điện hóa là điều cần thiết, nhưng bạn cũng cần phải học thuộc dãy số điện hóa hoàn chỉnh tương đối dài và phức tạp về kim loại. Như khi bạn học bảng hóa trị đẹp đẽ bảng nguyên tử khốimột trong những cách học thuộc và nhớ dãy điện hóa được học sinh áp dụng đó là học thuộc lòng bằng cách chuyển thành bài thơ.

Ví dụ:

  • Các nguyên tố kim loại K Na Ba Ca Mg Al Zn / Fe Ni Sn Pb H / Cu Hg Ag Pt Au sẽ chuyển hóa thành Khi bạn đang may áo dài / Gửi người đi đường Hỏi / Cửa hàng Á Âu.
  • Li, K, Ba, Ca, Na, Mg, Al, Mn, Zn, Cr, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Hg, Ag, Pt, Au → Khi khó khăn, người ta may quần áo có màu Áo Giáp Sắt đừng quên xuống phố hỏi shop áo Phi Âu nhé
READ  Vas là gì? Những thông tin liên quan đến vas trong kế toán | Educationuk-vietnam.org

Vì vậy, bạn cần thu thập các kim loại gần nhau trong một nhóm và chuyển thành một bài thơ mà bạn dễ nhớ để học nó sẽ dễ dàng hơn nhiều.

Tất nhiên, việc học các dãy số điện hóa sẽ giúp bạn học tốt hơn phần hóa học vô cơ.

4. Bài tập ứng dụng của dãy điện hoá

Dưới đây là một số bài tập áp dụng dãy số điện hoá để các bạn luyện tập, có nhiều dạng bài tập khác nhau để các bạn học sinh luyện tập. Thực hành là rất quan trọng vì nó có thể giúp bạn nhớ các chuỗi điện hóa cũng như áp dụng kiến ​​thức đó để thực hành các kỹ năng.

Bài 1: Muối Fe2 + trong môi trường axit khử màu dung dịch KMnO4 tạo ra ion Fe3 +. Về việc ion Fe3 + phản ứng tạo ra I2 và Fe2 + Hãy sắp xếp các chất oxi hóa Fe3 +, I2, MnO4— theo thứ tự độ mạnh tăng dần.

A. Fe3 +

C. I2

Bài 2: Cho 4 phản ứng sau, phản ứng nào chứng tỏ Fe2 + là chất khử yếu hơn Cu?

A. Fe + Cu2 + → Fe2 + + Cu. B. Fe2 + + Cu → Cu2 + + Fe.

C. 2Fe3 + + Cu → 2Fe2 + + Cu2 +. D. Cu2 + + 2Fe2 + → 2Fe3 + + Cu.

Lưu ý: (Đáp số: Bài 1: B, Bài 2: C)

Ngoài ra, các em có thể tìm thêm cho mình các dạng bài tập khác về dãy số điện hóa và các phương pháp giải để luyện tập thêm giúp ghi nhớ tốt các kiến ​​thức đã học, không chỉ học những thông tin khô khan khó nhớ và nhớ lâu.

Để có thể nắm chắc và vận dụng các kiến ​​thức về dãy điện hóa các bạn cần nắm chắc kiến ​​thức cơ bản sau đó tìm hiểu thêm để tham khảo cũng như luyện tập thêm thì sẽ càng tốt trong quá trình học.

Để giúp các em học tốt môn hóa hơn, hiện nay nhiều học sinh đã đăng ký học dạy kèm dạy kèm trẻ em với giáo trình được biên soạn từ kinh nghiệm giảng dạy lâu năm.

Hi vọng những thông tin về dãy số điện hóa trên đây có thể giúp các em hiểu hơn về bài học và nắm rõ hơn về hóa học trong phần hóa học vô cơ này. Chúc may mắn!

>> Đọc bài viết sau: