27 lượt xem

Hôn nhân là gì? Quy định về hôn nhân? | Educationuk-vietnam.org

Hôn nhân là gì? – là câu hỏi được quan tâm nhất hiện nay, vì đây là quan hệ thông thường xuất hiện hàng ngày và đang được chơi. Vì thế Hôn nhân là gì?Pháp luật nói gì về hôn nhân?

Sau đây mời các bạn cùng tìm hiểu thắc mắc trên theo quy định hiện hành.

Hôn nhân là gì?

Hôn nhân là quan hệ nam nữ sau khi kết hôn, đây là khái niệm được quy định tại điểm 1 điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Qua khái niệm này, chúng ta cũng hiểu khái quát về định nghĩa Hôn nhân là gì?

Vậy, hôn nhân là quan hệ giữa nam và nữ sau khi đã tôn trọng các điều kiện và thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình, là sự kết hợp của các cá nhân về nhiều mặt bao gồm: tình cảm, xã hội, pháp luật, tôn giáo.

Quan hệ hôn nhân là gì?

Quan hệ vợ chồng là quan hệ nam nữ sau khi kết hôn, quan hệ này được xác lập theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình về hôn nhân và phải được đăng ký tại cơ quan hộ tịch, có thẩm quyền kết hôn.

Ý nghĩa của hôn nhân là gì?

Hôn nhân có một ý nghĩa khác nhau đối với mỗi người. Hai người yêu nhau và kết hôn không phải vì lý do giống nhau. Có thể nói, hôn nhân là đề tài muôn thuở bởi cuộc hôn nhân nào cũng có những tiêu chuẩn riêng, rất khó để đưa ra những tiêu chuẩn để ai cũng phải tuân theo. Trong hôn nhân, mỗi người đều cố gắng làm hết sức mình để yêu bạn đời của mình hoặc cho người bạn đời của mình yêu mình. Đối với họ yêu và được yêu là hạnh phúc của hôn nhân.

Trên thực tế, thực hiện một đám cưới có thể được xem như một sự kiện chính thức đánh dấu đám cưới. Tuy nhiên, về mặt pháp lý thì không phải như vậy, quan hệ hôn nhân được xác lập sau khi hoàn thành việc đăng ký kết hôn theo quy định. Do đó, theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, việc kết hôn có những quy định sau đây:

Những nguyên tắc cơ bản trong chế độ hôn nhân và gia đình

Hôn nhân bình đẳng, tiến bộ và tự nguyện một vợ một chồng

– Hôn nhân được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ, kể cả trường hợp là hôn nhân giữa công dân Việt Nam, tôn giáo, dân tộc, tôn giáo – người không theo tôn giáo, công dân Việt Nam – người nước ngoài, người có tín ngưỡng – người không có tín ngưỡng.

– Kế thừa và phát huy truyền thống đạo đức, văn hóa tốt đẹp của dân tộc Việt Nam trong hôn nhân và gia đình.

– Có trách nhiệm hỗ trợ, bảo vệ trẻ em, người khuyết tật, người cao tuổi trước các cơ quan nhà nước, gia đình và xã hội thực hiện các quyền trong hôn nhân và gia đình; thực hiện kế hoạch hóa gia đình; giúp người mẹ có thể thực hiện tốt thiên chức cao cả từ người mẹ.

Mục đích của hôn nhân là xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, các thành viên trong gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không có sự phân biệt đối xử giữa trẻ em

Điều kiện đăng ký kết hôn

Nam, nữ phải có đủ các điều kiện sau đây mới được kết hôn:

+ Đối với nữ đủ 18 tuổi, nam đủ 20 tuổi.

+ Việc kết hôn sẽ do sự tự nguyện của đôi bên nam nữ quyết định.

+ Không thuộc trường hợp người mất năng lực hành vi dân sự.

+ Không thuộc một số trường hợp cấm kết hôn, bao gồm:

Kết hôn, ly hôn giả.

Cản trở kết hôn, lừa đảo kết hôn, tảo hôn, ép buộc kết hôn.

Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng đối với những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa cha mẹ nuôi và con nuôi; giữa người với tính từ trong vòng ba thế hệ; giữa những người đã từng là cha chồng – nàng dâu, mẹ chồng – con rể, cha dượng – cha dượng với vợ, cha nuôi – con nuôi, mẹ kế – cha dượng.

Người đang có vợ, có chồng mà đang ở chung như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, có chồng hoặc đang sống chung với vợ hoặc chồng của người khác đang có vợ hoặc chồng.

Hôn nhân đồng giới không được nhà nước công nhận

Quy định đăng ký kết hôn

Việc đăng ký kết hôn sẽ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch và pháp luật về hôn nhân và gia đình.

Nếu việc đăng ký kết hôn thực hiện theo quy định trên sẽ không có giá trị pháp lý.

– Khi vợ chồng đã hoàn thành thủ tục ly hôn, muốn khôi phục quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.

Thời điểm xác lập, chấm dứt quan hệ hôn nhân

Chính xác tại điểm 13, điều 3, Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 đã có những quy định cụ thể để giải đáp về thời điểm xác lập quan hệ. Hôn nhân là gì?

Thời kỳ kết hôn được định nghĩa là khoảng thời gian kể từ ngày đăng ký kết hôn cho đến ngày kết hôn.

Đã đến lúc chấm dứt quan hệ hôn nhân

Thời điểm chấm dứt quan hệ hôn nhân được xác định khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày có quyết định ly hôn hoặc bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật (quy định tại Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014).

+ Do đó, việc chấm dứt quan hệ hôn nhân có thể xảy ra một trong hai trường hợp là do ý chí của vợ / chồng hoặc do ý chí tự nguyện của vợ, chồng.

+ Khi có quyết định ly hôn hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà hai bên không có nghĩa vụ gì trong quan hệ hôn nhân thì có thể đăng ký kết hôn với cá nhân khác.

Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ khi vợ hoặc chồng chết. Nếu vợ hoặc chồng chết mà họ thuộc trường hợp được tòa án tuyên bố, thì quan hệ hôn nhân tan rã sẽ được tính từ ngày chết, được xác định trong bản án hoặc quyết định của tòa án (quy định tại Điều 65 của Hôn nhân và Luật gia đình). Gia đình 2014)

+ Như vậy, kể từ thời điểm mỗi bên vợ, chồng chết thì hôn nhân chấm dứt. Trong đó cái chết có thể hiểu là cái chết hợp pháp hoặc cái chết sinh học.

Trong cái chết sinh học, ngày chết là ngày ghi trên giấy chứng tử và là ngày chấm dứt quan hệ hôn nhân. Nếu quyết định là tử hình hợp pháp, thì quyết định có hiệu lực của tòa án tử hình là thời điểm kết thúc hôn nhân

Trên đây, là toàn bộ nội dung liên quan đến Hôn nhân là gì?quy định về hôn nhân trong Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Mọi thắc mắc liên quan đến vấn đề này vui lòng gọi 1900 6557 để được giải đáp nhanh nhất.

READ  Nêu các biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người | Educationuk-vietnam.org

Bài viết cùng chủ đề: