17 lượt xem

Hợp đồng dịch vụ là gì? Mẫu hợp đồng dịch vụ mới nhất 2022? | Educationuk-vietnam.org

Bên cạnh hợp đồng dân sự có đối tượng là tài sản thì hợp đồng dân sự có đối tượng là công việc hay còn gọi là hợp đồng dịch vụ nhận được rất nhiều sự quan tâm của các cá nhân, tổ chức trong xã hội, bởi thương mại dịch vụ ngày càng phát triển phù hợp với nhu cầu cuộc sống hiện nay. . Bộ luật dân sự năm 2015 là văn bản mới nhất quy định chung về hợp đồng dịch vụ.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ chia sẻ về Hợp đồng dịch vụ năm 2022 là gì? Đặc điểm của hợp đồng dịch vụ? phù hợp với quy định của pháp luật, giúp bạn mạnh mẽ hơn trong việc giao kết và thực thi hợp đồng dịch vụ.

Hợp đồng dịch vụ là gì?

Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ thì bên sử dụng dịch vụ phải trả phí dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ. Hợp đồng dịch vụ được quy định tại Điều 513 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ví dụ về hợp đồng dịch vụ

Là chủ tòa nhà Anpha, sau một thời gian hoạt động, tòa nhà có nhu cầu vệ sinh lại nên đã ký hợp đồng dịch vụ vệ sinh thuê B dọn toàn bộ tòa nhà cho A. và A sẽ trả phí dịch vụ vệ sinh của B. .

Đặc điểm của hợp đồng dịch vụ theo Bộ luật dân sự

Ngày thứ nhất: Khái niệm hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng dịch vụ là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên thuê dịch vụ và bên thuê dịch vụ phải trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ.

Thứ hai: Đặc điểm của hợp đồng dịch vụ

– Có thể là hợp đồng vì lợi ích của bên thứ ba.

Thông thường, bình thường, bình thường, người thuê dịch vụ là người thụ hưởng khi nhà cung cấp dịch vụ đã thực hiện công việc dịch vụ. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, Người thứ ba là người thụ hưởng do nhà cung cấp dịch vụ thực hiện công việc.

– Nó có thể là một dịch vụ đơn giản, nó có thể là một dịch vụ phức tạp.

+ Trong hợp đồng dịch vụ đơn giản sau đó chỉ là mối quan hệ trực tiếp giữa người thuê dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ.

Trong một hợp đồng dịch vụ phức tạp, sẽ có hai mối quan hệ: mối quan hệ giữa người thuê dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ (gọi là quan hệ nội bộ) và mối quan hệ giữa nhà cung cấp dịch vụ và bên thứ ba (gọi tắt là quan hệ đối ngoại). Trong quan hệ nội bộ, các bên phải thoả thuận cụ thể về nội dung của dịch vụ mà theo đó bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện những hành động nhất định vì lợi ích của bên thuê dịch vụ. Trong quan hệ đối ngoại, bên cung ứng dịch vụ phải nhân danh mình thực hiện các giao dịch dân sự chứ không được nhân danh bên thuê dịch vụ để thực hiện các giao dịch với bên thứ ba. Nhà cung cấp dịch vụ hoàn toàn chịu trách nhiệm về hành vi của mình trước bên thứ ba, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác.

Thứ ba: Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng dịch vụ

Quyền và nghĩa vụ của bên thuê dịch vụ:

– Dịch vụ cho thuê nhà có quyền yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các nội dung khác mà hai bên đã thoả thuận.

– Đúng nhận kết quả công việc do nhà cung cấp dịch vụ thực hiện.

– Họ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, yêu cầu bồi thường nếu bên dịch vụ vi phạm nghĩa vụ. Khi đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, bên thuê dịch vụ phải báo trước cho bên cung ứng dịch vụ trong một thời hạn hợp lý và phải trả lương theo số lượng, chất lượng mà bên thuê dịch vụ đã thực hiện và bồi thường cho bên cung ứng dịch vụ. thường là các thiệt hại (nếu có).

– Nếu chất lượng, số lượng dịch vụ không đạt như thỏa thuận hoặc hoàn thành công việc không đúng thời hạn do lỗi của bên cung cấp dịch vụ thì Người sử dụng lao động có quyền giảm lương và yêu cầu bồi thường thiệt hạitôi.

– Dịch vụ cho thuê nhà có nghĩa vụ cung cấp cung cấp cho nhà cung cấp dịch vụ thông tin, tài liệu và công cụ cần thiết cho việc thực hiện công việc nếu các bên đồng ý hoặc việc thực hiện dịch vụ được yêu cầu.

– Người thuê làm dịch vụ phải trả lương (thường gọi là thù lao) cho bên cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận tại thời điểm giao kết hợp đồng. Tiền công được trả tận nơi sau khi kết thúc dịch vụ, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Quyền và nghĩa vụ của nhà cung cấp dịch vụ:

– Nhà cung cấp dịch vụ có quyền yêu cầu từ người thuê dịch vụ phải cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện dịch vụ vì lợi ích của bên thuê dịch vụ.

– Được cấp phép thay đổi các điều khoản dịch vụ vì lợi ích của người thuê dịch vụ không cần phải chờ ý kiến ​​của người thuê dịch vụ nếu việc chờ ý kiến ​​sẽ gây tổn hại cho người thuê dịch vụ mà cần thông báo ngay cho người thuê dịch vụ.

– Nhà cung cấp dịch vụ có quyền yêu cầu từ bên thuê dịch vụ phải trả lương theo thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu các bên không thoả thuận cụ thể trong hợp đồng thì tiền công được xác định theo tỷ lệ bình quân cho công việc cùng loại tại thời điểm và địa điểm hoàn thành công việc.

– Ngoài ra các nhà cung cấp dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu bên thuê dịch vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ mà các bên đã thực hiện.

– Nhà cung cấp dịch vụ buộc phải làm công việc đúng chất lượng, khối lượng, thời hạn và các điều kiện khác do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng.

Không. giao cho người khác thực hiện công việc mà không được sự đồng ý của người thuê dịch vụ.

– Đúng lưu và trả lại cung cấp cho bên thuê dịch vụ các tài liệu và công cụ cần thiết để thực hiện dịch vụ sau khi hoàn thành công việc. Khi nhận tài liệu, dụng cụ, thông tin, nếu phát hiện có khiếm khuyết, kém chất lượng để hoàn thành công việc phải thông báo ngay cho bên thuê dịch vụ.

Giữ bí mật thông tin ai biết trong quá trình thực hiện dịch vụ, nếu các bên có thoả thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật. Bên cung ứng dịch vụ phải bồi thường thiệt hại cho bên thuê dịch vụ nếu làm mất, hư hỏng một số tài liệu để thực hiện dịch vụ hoặc để lộ thông tin bí mật trong khi cung cấp dịch vụ.

>>> Tham khảo: Hợp đồng thương mại

Hợp đồng dịch vụ có nên trả tiền an sinh xã hội không?

Điều 1, Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

1. Người lao động là công dân Việt Nam được bảo đảm an sinh xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, theo mùa vụ hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký giữa người sử dụng lao động và người hợp pháp. đại diện của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Nhân viên quốc phòng, nhân viên an toàn công cộng, người thực hiện nhiệm vụ khác trong tổ chức số;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật CAND; người làm số hưởng lương như quân nhân;

e) Cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ CAND phục vụ có thời hạn; Sinh viên quân đội, công an, nhân vật theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, Giám đốc điều hành hợp tác xã hưởng lương;

i) Người làm việc không chuyên trách ở xã, phường, thành phố trực thuộc trung ương.

Do đó, người thực hiện công việc, người thực hiện dịch vụ, người cung cấp dịch vụ không thuộc đối tượng bắt buộc tham gia an sinh xã hội. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý, khi Bộ luật Lao động năm 2019 có hiệu lực từ năm 2021, một số hợp đồng có tên gọi khác nhưng có tính chất là hợp đồng lao động được coi là hợp đồng lao động, do đó, các bên có trách nhiệm tham gia. trong an sinh xã hội. phù hợp với quy định.

Ngoài ra, nếu người cung cấp dịch vụ có nhu cầu tham gia BHXH thì có thể nộp hồ sơ đăng ký tham gia BHXH tại cơ quan BHXH nơi cư trú để được hưởng quyền lợi của chế độ bảo hiểm này.

Hợp đồng dịch vụ là bao lâu?

Pháp luật hiện hành chưa có quy định cụ thể về điều khoản đ hợp đồng dịch vụDo đó, thời hạn của hợp đồng dịch vụ sẽ do các bên (bên cung cấp dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ) thỏa thuận. Thông thường, hợp đồng dịch vụ kết thúc khi dịch vụ được thực hiện, hoặc công việc kết thúc theo thỏa thuận của các bên. Ngoài ra, trong trường hợp đặc biệt, hợp đồng dịch vụ có thể bị chấm dứt do những sự kiện xảy ra không phụ thuộc vào ý chí của các bên như: một trong các bên chết, hoàn cảnh thay đổi đáng kể, hợp đồng không còn được nữa. đã thực hiện. Hợp đồng, một bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng …

Mẫu hợp đồng dịch vụ mới nhất 2022

Tải xuống mẫu hợp đồng dịch vụ

Tư vấn hợp đồng dịch vụ qua Tổng đài 19006557

Trên thực tế, trong quá trình chuẩn bị, lập và thực hiện hợp đồng dịch vụ, bạn thường gặp rất nhiều băn khoăn và thắc mắc như:

– Điều kiện giao kết hợp đồng dịch vụ là gì?

– Hợp đồng dịch vụ là bao lâu?

– Hợp đồng dịch vụ phải được công chứng, chứng thực?

– Có thể chấm dứt trước hạn hợp đồng dịch vụ không?

– Xử lý như thế nào khi vi phạm hợp đồng dịch vụ?

– Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng dịch vụ?

Nếu không có chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý, các vấn đề trên rất khó giải quyết, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích trong quá trình soạn thảo và thực hiện hợp đồng. Để nhanh chóng giải quyết những thắc mắc của mình, bạn có thể liên hệ với Công ty Hoàng Phi qua: Tổng đài 19006557.

Với nhiều năm kinh nghiệm cùng đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, chắc chắn bạn sẽ có được câu trả lời chính xác trong thời gian ngắn.

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến hợp đồng dịch vụ theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 mà LuatHoangPhi.Vn gửi đến bạn đọc, trường hợp cần tư vấn thêm bạn có thể liên hệ với chúng tôi. Tổng đài TƯ VẤN 19006557 để được tư vấn.

READ  Văn hóa giao tiếp là gì? Cách ứng xử thông minh bằng giao tiếp | Educationuk-vietnam.org

Bài viết cùng chủ đề: