38 lượt xem

IN TERMS OF là gì? Cấu trúc, cách dùng như thế nào? Kiến Thức Tiếng Anh | Educationuk-vietnam.org

Sử dụng đúng các cụm từ giúp ích cho câu. Câu của bạn độc đáo hơn và tự nhiên hơn. Hôm nay, Kienthuctienganh xin chia sẻ với các bạn ý nghĩa và công dụng của cụm từ “Nhập các điều khoản củaChúng ta cùng nhau tìm hiểu nhé.

1. Loại từ

“As far as” là một liên kết

2. Ý nghĩa

Tùy theo trường hợp, “in terms of” được dịch là: một phần, bởi, theo chức năng của, liên quan đến, liên quan đến, về mặt, về mặt, về mặt, nhờ, ( trong / về) về …

3. Cách sử dụng Đối với

Về + động từ / cụm danh từ / mầm (V-ing)

Sau cụm từ này, thời gian là một mệnh đề. Đây chỉ là một cụm từ, không phải một câu.

Đây là một cụm từ có nhiều nghĩa. Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ xem xét ý nghĩa của nó thông qua các ví dụ.

  • Về mặt điều khoản, về mặt
    Xét về mật độ dân số, Việt Nam đứng thứ hai trong khu vực Đông Nam Á.
    (Xét về mật độ dân số, Việt Nam đứng thứ hai Đông Nam Á.)
    Về mặt kinh tế, hầu như các doanh nghiệp đều đặc biệt quan tâm đến lợi nhuận.
    (Theo quan điểm kinh tế, hầu hết các nhà giao dịch đều tập trung vào lợi nhuận.)
  • Trong thời hạn, trong thời hạn, trong (thời hạn)
    Ông đã giữ chức vụ Tổng thống trong hai năm.
    (Ông ấy giữ chức vụ Tổng thống trong nhiệm kỳ hai năm.)
    Quốc hội đang nghiên cứu trong bốn năm.
    (Quốc hội được bầu với nhiệm kỳ bốn năm.)
    Tôi chưa bao giờ nghe nói về nó trong 10 năm.
    (Tôi đã không nghe tin từ anh ấy trong 10 năm.)
  • các hình thức
    Họ tiết kiệm tiền bằng vàng miếng.
    (Họ tích lũy tiền dưới dạng vàng nén.)
  • Về, về
    Tôi luôn nghĩ về tương lai của các con tôi trong việc học tập và định cư ở nước ngoài.
    (Tôi luôn nghĩ về tương lai của các con tôi khi đi học và định cư ở nước ngoài.)
    Tốt hơn nên xem xét vấn đề này về các lý do gây ra nó.
    (Bạn nên xem xét vấn đề này liên quan đến nguyên nhân của nó.)
  • Ở bên, trong phần
    Về phần đạo diễn, anh cho rằng Mr. John là một đối tác quan trọng.
    (Về phần giám đốc, ông ấy coi ông John là một đối tác quan trọng.)
  • nợ
    Người ta nói anh giàu có nhờ thừa hưởng khối tài sản lớn từ bố mẹ.
    (Người ta cho rằng anh ấy đã trở nên giàu có nhờ thừa hưởng tài sản của cha mẹ mình.)
  • Trong / phạm vi (biểu thị một số với đơn vị gần đúng, được sử dụng trong quá trình đo, có nghĩa là biểu hiện của một đại lượng nhất định)
    Tính từ nhà đến trường của bạn bao xa?
    (Từ nhà đến trường của bạn bao xa?)
    Chi phí xây dựng của dự án tòa nhà vào khoảng 50 triệu đô la.
    (Chi phí xây dựng dự án đó ước tính / khoảng 50 triệu đô la.)
READ  Chân thành là gì? Sự chân thành của bạn liệu đã xứng đáng? | Educationuk-vietnam.org

4. Mở rộng

Xét về khía cạnh nó là một cụm từ có nhiều nghĩa. Đặc biệt trong Task 1 – IELTS Writing, đây là một cách dễ dàng sử dụng để viết phần giới thiệu so sánh đồ thị.

Cấu trúc ‘in terms’ có dạng sau:

Graph / graph / table so sánh A và B theo C.

(Bảng đồ thị so sánh đối tượng A và B theo C.)

Trên đây là toàn bộ cách phân chia ý nghĩa và cách sử dụng của thành ngữ “As to”. Hi vọng từ phần trên các bạn có thể vận dụng hợp lý, chính xác, mang lại hiệu quả cao nhất cho kỹ năng nói và viết.

Hay nhin nhiêu hơn: Tổng hợp giáo trình ngữ pháp tiếng Anh cơ sở đầy đủ hơn.

Bài viết cùng chủ đề: