32 lượt xem

Internet Protocol là gì? Những hiểu biết về IP không nên bỏ qua | Educationuk-vietnam.org

Việc làm IT Phần cứng – mạng

1. Tìm hiểu về Internet Protocol

1.1. Định nghĩa dễ hiểu cho Internet Protocol là gì?

Internet Protocol là – Giao thức Internet (IP) là một giao thức hoặc bộ quy tắc để định tuyến và xử lý các gói dữ liệu để chúng có thể di chuyển qua các mạng máy tính và đến đích chính xác. Dữ liệu truyền qua Internet được chia thành các phần nhỏ hơn, được gọi là các gói. Thông tin IP được đính kèm vào mỗi gói và thông tin này giúp các bộ định tuyến gửi các gói đến đúng nơi. Mọi thiết bị hoặc miền kết nối với Internet đều được gán một địa chỉ IP – Internet Protocol và khi các gói được hướng đến địa chỉ IP – Internet Protocol được đính kèm với chúng, dữ liệu sẽ đến nơi cần thiết.

Định nghĩa dễ hiểu cho Internet Protocol là gì?

Khi các gói đến đích, chúng được xử lý khác nhau tùy thuộc vào giao thức truyền tải nào được sử dụng kết hợp với IP. Các giao thức vận chuyển phổ biến nhất là TCP và UDP. Trong mạng, giao thức là một cách chuẩn hóa để thực hiện một số hành động và định dạng dữ liệu nhất định để hai hoặc nhiều thiết bị có thể giao tiếp và hiểu nhau.

Để hiểu tại sao các giao thức là cần thiết, hãy xem xét quá trình gửi thư. Trên phong bì, địa chỉ được viết theo thứ tự sau: tên, địa chỉ đường phố, thành phố, tiểu bang và mã zip. Nếu một phong bì được thả vào hộp thư có mã zip được viết trước, tiếp theo là địa chỉ đường phố, theo sau là tiểu bang, v.v., bưu điện sẽ không gửi nó. Có một giao thức được thỏa thuận để ghi địa chỉ để hệ thống bưu chính hoạt động. Theo cùng một cách, tất cả các gói dữ liệu IP phải trình bày một số thông tin nhất định theo một thứ tự nhất định và tất cả các địa chỉ IP tuân theo một định dạng chuẩn.

IP là một giao thức không kết nối, có nghĩa là không có kết nối liên tục giữa các điểm cuối đang liên lạc. Mỗi gói truyền qua Internet được coi là một đơn vị dữ liệu độc lập mà không liên quan đến bất kỳ đơn vị dữ liệu nào khác (lý do các gói được đặt theo đúng thứ tự là do TCP, giao thức hướng kết nối theo dõi chuỗi gói trong tin nhắn). Trong mô hình truyền thông OpenI Interconnection (OSI), IP nằm ở lớp 3 , Lớp Mạng.

Phiên bản IP được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay là Giao thức Internet Phiên bản 4 (IPv4). Tuy nhiên, IP Phiên bản 6 (IPv6) cũng bắt đầu được hỗ trợ. IPv6 cung cấp địa chỉ dài hơn nhiều và do đó khả năng nhiều người dùng Internet hơn. IPv6 bao gồm các khả năng của IPv4 và bất kỳ máy chủ nào có thể hỗ trợ các gói IPv6 cũng có thể hỗ trợ các gói IPv4.

Việc làm it phần cứng – mạng tại Hà Nội

1.2. Internet Protocol Address – địa chỉ IP

Địa chỉ IP là một mã định danh duy nhất được gán cho một thiết bị hoặc miền kết nối với Internet. Mỗi địa chỉ IP là một chuỗi các ký tự, chẳng hạn như ‘192.168.1.1’. Thông qua các bộ phân giải DNS , dịch các tên miền có thể đọc được của con người thành các địa chỉ IP, người dùng có thể truy cập các trang web mà không cần ghi nhớ chuỗi ký tự phức tạp này. Mỗi gói IP sẽ chứa cả địa chỉ IP của thiết bị hoặc tên miền gửi gói và địa chỉ IP của người nhận dự định, giống như cách cả địa chỉ đích và địa chỉ trả lại được đưa vào một mẩu thư.

1.3. TCP/IP – Internet Protocol là gì?

TCP/IP – Internet Protocol là gì?
TCP/IP – Internet Protocol là gì?

Giao thức điều khiển truyền (TCP) là một giao thức truyền tải, nghĩa là nó quyết định cách gửi và nhận dữ liệu. Một tiêu đề TCP bao gồm các phần dữ liệu trong mỗi gói sử dụng TCP/IP. Trước khi truyền dữ liệu, TCP sẽ mở kết nối với người nhận. TCP đảm bảo rằng tất cả các gói đến theo thứ tự khi bắt đầu truyền. Thông qua TCP, người nhận sẽ xác nhận đã nhận từng gói tin đến. Các gói bị thiếu sẽ được gửi lại nếu không nhận được.

TCP được thiết kế cho độ tin cậy, không phải tốc độ. Vì TCP phải đảm bảo tất cả các gói đến theo thứ tự, việc tải dữ liệu qua TCP/IP có thể mất nhiều thời gian hơn nếu một số gói bị thiếu.

TCP và IP ban đầu được thiết kế để được sử dụng cùng nhau và chúng thường được gọi là bộ TCP/IP. Tuy nhiên, các giao thức vận chuyển khác có thể được sử dụng với IP.

1.4. UDP/IP – Internet Protocol là gì?

Giao thức gói dữ liệu người dùng, hay UDP, là một giao thức truyền tải được sử dụng rộng rãi. Nó nhanh hơn TCP, nhưng nó cũng kém tin cậy hơn. UDP không đảm bảo tất cả các gói được phân phối và theo thứ tự và nó không thiết lập kết nối trước khi bắt đầu hoặc nhận truyền.

UDP/IP thường được sử dụng để truyền phát âm thanh hoặc video, vì đây là những trường hợp sử dụng trong đó nguy cơ các gói bị mất (có nghĩa là dữ liệu bị thiếu) lớn hơn do phải giữ thời gian truyền. Chẳng hạn, khi người dùng đang xem video trực tuyến, không phải mọi pixel đều phải có mặt cho mọi khung hình của video. Người dùng thà phát video ở tốc độ bình thường hơn là ngồi và đợi từng bit dữ liệu được gửi.

Xem thêm: CCNA là gì? Liệu nhất thiết phải cần có CCNA hay không?

2. Sự khác nhau của IPv4 và IPv6

Internet Protocol là gì? Sự khác biệt giữa IPv4 với IPv6
Internet Protocol là gì? Sự khác biệt giữa IPv4 với IPv6

2.1. Khái niệm

IPv4 là phiên bản đầu tiên của IP. Nó đã được triển khai để sản xuất trong ARPANET vào năm 1983. Ngày nay, nó là phiên bản IP được sử dụng rộng rãi nhất. Nó được sử dụng để xác định các thiết bị trên mạng bằng hệ thống địa chỉ. IPv4 sử dụng sơ đồ địa chỉ 32 bit cho phép lưu trữ 232 địa chỉ hơn 4 tỷ địa chỉ. Đến ngày, nó được coi là Giao thức Internet chính và mang 94% lưu lượng truy cập Internet.

IPv6 là phiên bản mới nhất của Internet Protocol. Lực lượng đặc nhiệm kỹ sư Internet đã khởi xướng nó vào đầu năm 1994. Thiết kế và phát triển của bộ phần mềm đó hiện được gọi là IPv6. Phiên bản địa chỉ IP mới này đang được triển khai để đáp ứng nhu cầu cần thêm địa chỉ Internet. Nó nhằm mục đích giải quyết các vấn đề liên quan đến IPv4. Với không gian địa chỉ 128 bit, nó cho phép 340 không gian địa chỉ duy nhất. IPv6 cũng được gọi là IPng (Giao thức Internet thế hệ tiếp theo).

Việc làm quản trị mạng

2.2. Các tính năng

* Các tính năng của IPv4

–  Giao thức không kết nối

– Cho phép tạo một lớp giao tiếp ảo đơn giản trên các thiết bị đa dạng

– Nó đòi hỏi ít bộ nhớ hơn và dễ nhớ địa chỉ

– Đã hỗ trợ giao thức bởi hàng triệu thiết bị

– Cung cấp thư viện video và hội nghị

* Các tính năng của IPv6

– Cơ sở hạ tầng định tuyến và định tuyến

– Cấu hình trạng thái và trạng thái

– Hỗ trợ chất lượng dịch vụ (QoS)

– Một giao thức lý tưởng cho tương tác nút lân cận

2.3. Một số các tiêu chí để so sánh về dự khác biệt giữa IPv4 và IPv6

+ Kích thước của địa chỉ IP: IPv4 là một địa chỉ IP 32 bit, còn IPv6  là địa chỉ IP 128 bit.

+ Phương pháp đánh địa chỉ: IPv4 là một địa chỉ số và các bit nhị phân của nó được phân tách bằng dấu chấm (.). Còn IPv6 là một địa chỉ chữ và số có các bit nhị phân được phân tách bằng dấu hai chấm (:). Nó cũng chứa thập lục phân. Ví dụ như IPv4 là 12.244.222.165, còn IPv6 là 2001: 0db8: 0000: 0000: 0000: ff00: 0042: 7879

+ Số trường tiêu đề: IPv4 là 12 còn IPv6 là số 8

+ Độ dài của tiêu đề được nộp: IPv4 là 20 còn IPv6 là 40

+ Tổng kiểm tra: IPv4 có trường kiểm tra, còn IPv6 không có trường kiểm tra

+ Loại địa chỉ: IPv4 là Unicast, phát sóng và phát sóng đa hướng. Còn IPv6 là Unicast, anycast và multicast.

Internet Protocol là gì? Sự khác biệt giữa IPv4 với IPv6
Sự khác biệt giữa IPv4 với IPv6

+ Số lớp: IPv4 cung cấp năm loại Địa chỉ IP khác nhau, lớp A đến E. Còn lPv6 cho phép lưu trữ số lượng Địa chỉ IP không giới hạn.

+ Cấu hình: IPv4 thì Bạn phải cấu hình một hệ thống mới được cài đặt trước khi nó có thể giao tiếp với các hệ thống khác. Còn IPv6 thì Trong IPv6, cấu hình là tùy chọn, tùy thuộc vào các chức năng cần thiết.

+ Hỗ trợ VLSM: IPv4 hỗ trợ VLSM (Mặt nạ mạng con chiều dài ảo). Còn IPv6 không cung cấp hỗ trợ cho VLSM.

+ Giao thức định tuyến thông tin (RIP): IPv4 thì RIP là một giao thức định tuyến được hỗ trợ bởi trình nền được định tuyến. Còn IPv6 thì RIP không hỗ trợ IPv6 và sử dụng các tuyến tĩnh.

+ cấu hình mạng: IPv4 là mạng cần phải được cấu hình bằng tay hoặc bằng DHCP. IPv4 có một số lớp phủ để xử lý sự tăng trưởng của Internet, đòi hỏi nhiều nỗ lực bảo trì hơn. Còn IPv6 hỗ trợ người dùng với khả năng tự động cấu hình.

+ Tính năng tốt nhất: IPv4 thì việc sử dụng rộng rãi các thiết bị NAT (dịch địa chỉ mạng) cho phép địa chỉ NAT duy nhất có thể che giấu hàng ngàn địa chỉ không thể định tuyến, giúp đạt được tính toàn vẹn từ đầu đến cuối. Còn IPv6 thì nó cho phép địa chỉ trực tiếp vì không gian địa chỉ rộng lớn.

+ Bảo vệ: IPv4 thì bảo mật phụ thuộc vào các ứng dụng – IPv4 không được thiết kế chú trọng đến bảo mật. Còn Ipv6 thì IPSec (Internet Protocol Security) được tích hợp vào giao thức IPv6, có thể sử dụng với cơ sở hạ tầng khóa thích hợp.

+ Khả năng kết hợp với các thiết bị di động: Địa chỉ IPv4 sử dụng ký hiệu thập phân dấu chấm. Đó là lý do tại sao nó không phù hợp với mạng di động. Còn địa chỉ IPv6 được thể hiện bằng ký hiệu thập lục phân, dấu hai chấm. IPv6 phù hợp hơn với các mạng di động.

+ Máy chủ cấu hình máy chủ động: IPv4 là khách hàng đã tiếp cận DHCS (Máy chủ cấu hình máy chủ động) bất cứ khi nào họ muốn kết nối với mạng. Còn IPv6 thì khách hàng không phải tiếp cận bất kỳ máy chủ nào như vậy vì chúng được cung cấp địa chỉ thường trú.

IPv4 và IPv6 không thể giao tiếp với nhau nhưng có thể tồn tại cùng nhau trên cùng một mạng.

Xem thêm: CCNP là gì? Thông tin liên quan đến chứng chỉ CCNP đầy đủ nhất

3. Việc làm về viễn thông cho lựa chọn nghề nghiệp của bạn

Bạn có thể tìm việc ngành viễn thông cho mình tại timviec365.vn, có rất nhiều các công việc khác nhau để bạn có thể lựa chọn và tin tức về tuyển dụng liên tục được cập nhật giúp bạn nắm bắt tốt nhất những thông tin về viễn thông cho mình. Bạn có thể tham khảo một số vị trí việc làm ngành viễn thông cho mình như sau:

3.1. Kỹ sư triển khai mạng

Kỹ sư triển khai mạng - Internet Protocol là gì?
Kỹ sư triển khai mạng – Internet Protocol là gì?

Khi làm việc với vai trò là một kỹ sư triển khai mạng bạn sẽ là người tham gia vào các dự án công nghệ thông tin, lắp đặt, khảo sát, cấu hình, đào tạo và nghiệm thu sản phẩm. Không chỉ vậy bạn còn thông gia vào việc hỗ trợ kỹ thuật và xử lý các vấn đề, các sự cố xảy ra trong khi triển khai dự án.

Khi làm việc tại vị trí này bạn cần đáp ứng được những yêu cầu sau của công việc như:

– Là sinh viên, hoặc tốt nghiệp ngành công nghệ thông tin, khoa học máy tính, khoa học công nghệ hoặc điện tử viễn thông

– Bạn cần có trình độ tiếng Anh tốt để có thể đọc hiểu các tài liệu và có thể giao tiếp tốt tiếng Anh là một lợi thế.

– Bạn cần có kỹ năng chuyên mông, kinh nghiệm của mình với ngành.

– Là người có trách nhiệm với công việc và nhiệt tình, có tinh thần và trách nhiệm cao trong công việc, có khả năng làm việc nhóm và làm việc độc lập.

– Bạn cần là người hiểu sau về các mô hình giao thức của IP, có hiểu biết và kiến thức về LAN/WAN, các dịch vụ về web server, web service, CDN,….

Việc làm chuyên viên quản trị mạng

3.2. Kỹ sư viễn thông

Khi làm việc với vai trò là một kỹ sư viễn thông bạn cần quan tâm đến công việc cụ thể của mình như sau:

– Thứ nhất, làm các công việc của quản trị hệ thống: quản trị và khai thác hệ thống máy chủ, ứng dụng nền tảng và các dịch vụ mạng, hệ cơ sở dữ liệu – database, cung cấp các dịch vệ về hệ thống thông tin và giải pháp công nghệ thông tin, quản lý mạng viễn thông, phát triển, quản trị hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin của doanh nghiệp, thiết kế ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp.

– Thứ hai, làm về an ninh mạng, quản trị mạng công việc chủ yếu của bạn sẽ bao gồm những công việc chủ yếu như: quản trị và vận hàng hệ thống bảo mật của doanh nghiệp, quản lý và giám sát để đảm bảo an toàn thông tin cho doanh nghiệp, xây dựng và triển khai các giải pháp để giúp bảo vệ mạng an ninh công ty, rà soát điều tra và sửa các lỗi về mạng.

Với vai trò là một kỹ sư viễn thông thì bạn cần đảm bảo những yêu cầu sau để đáp ứng được công như: Học các chuyên ngành liên quan đến viễn thông, an ninh mang, an ninh thông tin, có chứng chỉ tiếng Anh, thành thạo một ngôn ngữ lập trình bất kỳ nào đó, có kiến thức về quan trị và điều hành các hệ máy chủ, kiến thức về bảo mật hệ thống máy chủ, bảo mật mạng, bảo mật ứng dụng,…

Kỹ sư viễn thông - Internet Protocol là gì?
Kỹ sư viễn thông – Internet Protocol là gì?

3.3. Chuyên viên dịch vụ kỹ thuật mạng

Với vị trí đảm nhiệm là một chuyên viên dịch vụ kỹ thuật mạng, bạn sẽ là người cung cấp các dịch vụ về kỹ thuật liên quan đến mạng internet cho khách hàng có nhu cầu, bạn là người kiểm tra và đánh giá chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng tại địa bàn, hỗ trợ việc xử lý các sự cố về mạng, tối ưu mạng lưới, nâng cao chất lượng sản phẩm trong quá trình khách hàng sử dụng dịch vụ của bạn. Bạn sẽ là người khắc phục các thiết bị máy tính, hệ thống mạng tin học khi gặp lỗi, quản lý và vận hành chúng.

Với vị trí công việc này bạn cũng cần là người tốt nghiệp các chuyên ngành liên quan đến viễn thông, là người có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu về lĩnh vực truyền thông, có các kỹ năng mềm cần thiết để đáp ứng được nghề nghiệp.

Qua chia sẻ về Internet Protocol là gì đã giúp bạn có thêm thông tin và kiến thức cho bản thân. Không chỉ là kiến thức về IP mạng, mà cò có thêm thông tin về một số ngành về viễn thông bạn có thể lựa chọn cho nghề nghiệp của mình.

Tuyển dụng việc làm

Tìm việc làm nhanh

Share in VK ');
$('#js_share').append("");
$('#box-social').addClass('share');
}
});
$("#see_more").click(function(){
if ($(this).attr('data-id') != "") {
$.get('../ajax/ajax_blog.php?newid=8179&cateid=83&begin='+$(this).attr('data-id'), function(data){
$('.see_more_blog').append(data);
var x = parseInt($("#see_more").attr('data-id')) + 1;
$("#see_more").attr("data-id",x);
});
}
});
$(".show_cm").click(function(){
$(this).hide();
$(".hiden_cm").show();
$(".ct_cm").removeClass("hiden_dtblog");
});
$(".hiden_cm").click(function(){
$(this).hide();
$('.show_cm').show();
$(".ct_cm").addClass("hiden_dtblog");
});
$(".show_cd").click(function(){
$(this).hide();
$(".hiden_cd").show();
$(".chude").removeClass("hiden_dtblog");
});
$(".hiden_cd").click(function(){
$(this).hide();
$('.show_cd').show();
$(".chude").addClass("hiden_dtblog");
});

READ  Số Điện Thoại Tổng Đài Tư Vấn Pháp Luật Trực Tuyến 1900 6557 | Educationuk-vietnam.org