23 lượt xem

Loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam năm 2022? | Educationuk-vietnam.org

Hiện tại, loại hình kinh doanh là mối quan tâm chính của các cá nhân, tổ chức khi có nhu cầu chuyển đổi loại hình kinh doanh hoặc thành lập doanh nghiệp. Vì hiện nay theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp Việt Nam có rất nhiều loại hình để bạn lựa chọn, mỗi loại hình lại có những đặc điểm khác nhau.

Dưới đây chúng tôi sẽ cùng bạn tìm hiểu những quy định cụ thể, chi tiết và mới nhất đối với các loại hình doanh nghiệp này. Từ đó, bạn có thể đưa ra lựa chọn tốt nhất cho nhu cầu của mình.

Loại hình kinh doanh là gì?

Loại hình kinh doanh là hình thức và cơ cấu của doanh nghiệp quen thuộc với Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành, việc lựa chọn loại hình công ty, doanh nghiệp là một trong những bước cần thực hiện khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc thành lập doanh nghiệp mới.

Các loại hình doanh nghiệp ngày nay là gì?

Hiện nay theo quy định của luật doanh nghiệp có 6 loại hình kinh doanh như sau:

Công ty TNHH một thành viên (viết tắt là Công ty TNHH 1 thành viên)

– Công ty TNHH hai thành viên trở lên (gọi tắt là công ty TNHH hai thành viên trở lên)

– Công ty hợp danh

– Công ty Cổ phần

– Doanh nghiệp tư nhân

– Doanh nghiệp nhà nước

Đặc điểm của các loại hình doanh nghiệp

Tùy theo loại hình doanh nghiệp sẽ có những đặc điểm khác nhau, cụ thể như sau:

Thứ nhất: Hợp tác hữu hạn với một thành viên

Công ty TNHH một thành viên là công ty chỉ có một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu. Trong đó chủ sở hữu hoàn toàn chịu trách nhiệm về các khoản nợ và tài sản trong phạm vi vốn cổ phần của công ty.

– Đối với phần vốn cổ phần tại công ty:

+ Vốn cổ phần tại thời điểm đăng ký kinh doanh bằng tổng giá trị tài sản chủ sở hữu cam kết góp và đăng ký tại Điều lệ công ty.

+ Phần vốn này sẽ có thời hạn 90 ngày để hoàn thành việc góp vốn. Trường hợp chủ sở hữu không có khả năng thanh toán đủ số vốn đã cam kết thì chủ sở hữu phải có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi vốn cổ phần tại công ty.

– Trách nhiệm của chủ sở hữu đối với tài sản

+ Chịu hoàn toàn trách nhiệm về các khoản nợ và vốn tài sản trong phạm vi được quy chế công ty ghi nhận. Do đó, mọi tài sản thuộc về chủ sở hữu của công ty không phải chịu trách nhiệm vô hạn.

– Tăng vốn

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không có thẩm quyền phát hành cổ phiếu.

Trên thực tế, công ty này có thể phát hành trái phiếu hoặc các khoản cho vay của một cá nhân hoặc tổ chức ở Việt Nam hoặc nước ngoài.

– Đối với tư cách pháp nhân

Công ty trách nhiệm hữu hạn được xác nhận có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Thứ hai: Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp mà thành viên có thể là cá nhân, tổ chức nhưng số lượng thành viên không quá 50 người.

– Vốn cổ phần: là toàn bộ vốn góp của một thành viên cam kết góp.

Thời hạn góp vốn không quá 90 ngày, kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

– Trách nhiệm của các thành viên đối với tài sản:

Vì công ty có tư cách pháp nhân nên có trách nhiệm giữ lại toàn bộ tài sản của mình.

Trong đó khoản nợ về tài sản, nợ của thành viên phải chịu tương ứng với số vốn mà thành viên đã góp vốn.

– Đối với tư cách pháp nhân

Công ty TNHH hai thành viên trở lên kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có tư cách pháp nhân.

– Để tăng vốn, có những cách huy động vốn cụ thể hơn:

+ Tăng số lượng thành viên mới, đảm bảo số lượng không vượt quá 50 thành viên

+ Tăng số vốn của các thành viên hiện tại từ công ty

+ Huy động thêm vốn từ hoạt động vay và cho vay

+ Có thể phát hành trái phiếu.

Thứ ba: Quan hệ đối tác

Công ty hợp danh là công ty trong đó có ít nhất 2 thành viên do chủ sở hữu làm chủ sở hữu. Hai thành viên này kinh doanh dưới một tên chung – gọi là thành viên hợp danh. Trong công ty hợp danh có cả những thành viên góp vốn.

– Thủ đô:

Góp vốn đầy đủ và đúng hạn theo thỏa thuận

Nếu không góp đủ vốn như cam kết ban đầu thì phần vốn còn thiếu sẽ là khoản nợ của thành viên. Do đó, thành viên này có thể bị trục xuất khỏi xã hội

– Trách nhiệm của các thành viên đối với tài sản:

+ Tài sản mà các thành viên góp vốn sẽ được chuyển sang quyền sở hữu của công ty và tài sản được tạo ra sẽ mang tên công ty.

+ Tài sản từ hoạt động của các thành viên kinh doanh (nhân danh công ty)

+ Có tài sản khác theo quy định của pháp luật.

– Đối với phần vốn góp

+ Góp vốn đúng hạn và đảm bảo đủ số vốn đã cam kết

+ Nếu thành viên không góp đủ số vốn đã góp mà gây thiệt hại cho công ty thì thành viên đó phải bồi thường thiệt hại cho công ty.

+ Nếu không góp đủ vốn như cam kết ban đầu thì phần vốn còn thiếu sẽ là khoản nợ của thành viên. Do đó, thành viên này có thể bị trục xuất khỏi xã hội

Thứ 4: Công ty cổ phần

– Vốn cổ phần: Được chia thành nhiều phần bằng nhau và gọi là cổ phần.

Vốn cổ phần bao gồm tất cả giá trị danh nghĩa của cổ phần được bán. Trong đó, vốn cổ phần tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp bằng tổng giá trị danh nghĩa của các loại cổ phần được ghi trong quy chế của công ty đăng ký mua.

+ Thay đổi vốn cổ phần.

Đối với tình trạng pháp lý:

Tư cách pháp nhân đồng thời chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty

– Tăng vốn

Huy động vốn vay của cá nhân, tổ chức ở Việt Nam và nước ngoài; phát hành cổ phiếu và trái phiếu.

Thứ năm: Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp cá thể là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ sở hữu, tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình về hoạt động của doanh nghiệp đó.

Đối với tình trạng pháp lý:

Không có tư cách pháp nhân

– Vốn đầu tư: do chủ doanh nghiệp đăng ký, nơi có thể tăng hoặc giảm vốn đầu tư vào hoạt động kinh doanh

Thứ sáu: Doanh nghiệp nhà nước

Sở hữu vốn: Nhà nước sở hữu 100% vốn cổ phần hoặc góp vốn trên 50% nhưng không quá 100% vốn cổ phần.

– Tư cách pháp nhân: Doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân

– Nguồn vốn: Theo nguồn vốn, doanh nghiệp nhà nước được chia thành hai loại:

+ Nhà nước sở hữu 100% vốn

+ Phần vốn góp kiểm soát của doanh nghiệp nhà nước có tỷ lệ vốn góp trên 50%

Ví dụ về các loại hình kinh doanh

Dưới đây là một số ví dụ điển hình về một số doanh nghiệp hiện đang hoạt động theo từng loại hình doanh nghiệp:

– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

Công ty TNHH Công nghệ Phúc Sơn

Công ty TNHH một thành viên nước sạch Hà Nội

Công ty TNHH MTV Chuyển phát nhanh Thuận Phong

– Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:

Công ty TNHH hai thành viên Lâm nghiệp Yên Thế

Công ty TNHH Năng lượng Bảo Sơn

Công ty TNHH Kuwahara Việt Nam

– Công ty hợp danh:

Đối tác Niềm tin Việt

Công ty hợp danh Đại An Phát

– Công ty Cổ phần:

Công ty Cổ phần Thương mại Toàn cầu

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Thăng Long

Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Khánh An

– Doanh nghiệp tư nhân:

Doanh nghiệp tư nhân Thạch Hải

Doanh nghiệp tư nhân thương mại xuất nhập khẩu Đức Triệu

Doanh nghiệp tư nhân Phúc Huy

– Doanh nghiệp nhà nước

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Ngân hàng chính sách xã hội

Trên đây là nội dung cụ thể mới nhất về loại hình kinh doanh theo luật doanh nghiệp hiện hành. Mọi thắc mắc còn mơ hồ bạn có thể liên hệ trực tiếp với bộ phận Luật Hoàng Phi qua số điện thoại 0981 378 999 hoặc email: lienhe@luathoangphi.vn để được giải đáp nhanh nhất.

READ  Tin học văn phòng tiếng Anh là gì? Tìm hiểu về tin học văn phòng | Educationuk-vietnam.org

Bài viết cùng chủ đề: