11 lượt xem

Lý thuyết công suất điện | Educationuk-vietnam.org

NĂNG LƯỢNG NĂNG LƯỢNG

I – Định mức POWER OF POWER Tools

– Số oát trên mỗi xe điện cho biết công suất danh định của dụng cụ, tức là công suất điện của xe khi hoạt động bình thường.

– Trong mọi dụng cụ điện thường ghi: giá trị định mức điện ápCông suất định mức.

Nghĩa: Một đồ dùng điện khi sử dụng có hiệu điện thế bằng hiệu điện thế định mức thì công suất tiêu thụ bằng công suất định mức.

Công suất định mức cho biết giới hạn công suất khi sử dụng công cụ. Xe điện càng mạnh thì sức mạnh của nó càng lớn

Ví dụ: Ở đèn có ghi 220V – 75W có nghĩa là: đèn thường sáng khi dùng với nguồn điện có hiệu điện thế 220 V, công suất qua đèn là 75 W.

II – NGUỒN ĐIỆN

Công suất điện trong một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế biến đổi giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua nó.

Công thức: (P = UI )

Ở đó:

+ (P ): dung lượng ( left ({ rm {W}} right) )

+ (U ): thay đổi tiềm năng ( left (V right) )

+ (I ): cường độ dòng điện ( left (A right) )

Đơn vị: Watt ( left (W right) )

( start {group} {l} 1MW = 1000kW = 1000000W \ 1W = {10 ^ {- 3}} kW = {10 {{- 6}} MW end {báo} )

III – HẬU QUẢ

Nếu đoạn mạch có điện trở R thì công suất điện cũng có thể được tính theo công thức:

READ  Công thức tính cảm ứng từ tổng hợp hay nhất | Educationuk-vietnam.org

(P = {I ^ 2} R ) hoặc (P = frac {{{U ^ 2}}} {R} ) hoặc tính công suất bằng cách sử dụng (P = frac {A} {t} )

Trong kết nối nối tiếp (với I), sau đó: ( dfrac {{{P_1}}} {{{P_2}}} = dfrac {{{R_1}}} {{_ R_2}}} )

(sức mạnh tỷ lệ thuận với điện trở)