8 lượt xem

Mách bạn cách tính bậc lương khi chuyển ngạch chuẩn nhất | Educationuk-vietnam.org

1. Mách bạn cách tính bậc lương khi chuyển ngạch chi tiết và đầy đủ nhất

Tiền lương của công chức, viên chức được xác định theo phương pháp tính đặc biệt do nhà nước ta ấn định, không căn cứ vào thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động.

Theo vị trí việc làm, công chức được chia thành công chức chuyên nghiệp và công chức quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Do đó, cách tính bậc lương của từng ngạch là khác nhau, khi thay đổi mức lương cơ sở của công chức sẽ có sự thay đổi tùy theo ngạch, chức danh mới của công chức đó.

Thông tin chung về cách tính bậc lương khi chuyển ngạch

Tuy nhiên, cách tính lương của công chức, viên chức cũng theo một công thức chung. Hãy theo dõi nội dung bài viết dưới đây để chúng tôi cung cấp cho bạn những kiến ​​thức bổ ích này nhé!

1.1. Công thức tính lương công chức, viên chức khi chuyển ngạch

Tiền lương của công chức, viên chức được tính theo quy định của pháp luật hiện hành trên cơ sở mức lương cơ sở và hệ số lương hiện hưởng của người hưởng:

Mức lương = Mức lương cơ bản được xác định x Tỷ lệ lương thực tế

Ở đó:

Mức lương cơ sở tính theo quy định hiện hành là 1.490.000 đồng / tháng.

Công thức tính lương chung
Công thức tính lương chung

Hệ số lương hiện hưởng được xác định căn cứ vào ngạch công chức và ngạch lương.

Khi nhân viên thay đổi, nâng ngạch sẽ dẫn đến hệ số lương thực tế thay đổi. Mức lương cơ sở cố định là một hằng số phụ thuộc vào quy định của Nhà nước về tiền lương của công chức, viên chức. Vì vậy, trong nội dung tiếp theo trong bài viết này chúng tôi sẽ đưa ra cách xác định bậc lương để khi chuyển ngạch các bạn có thể dễ dàng sử dụng để tính lương cho mình.

1.2. Cách xác định hệ số lương trong cách tính lương khi chuyển ngạch?

1.2.1. Quy định cách tính bậc lương trong thời gian chuyển ngạch

Có 3 trường hợp chuyển ngạch công chức, viên chức để tính lại lương, các trường hợp này được trình bày chi tiết dưới đây cùng với phương pháp xác định lại bậc lương của công chức, viên chức:

– Khi người lao động được bổ nhiệm vào ngạch mới cùng nhóm ngạch với ngạch cũ, hay nói cách khác là ngạch cũ và ngạch mới sử dụng cùng một hệ số tính lương. Sau đó, mức lương mới được tính bằng mức lương cũ cộng với tỷ lệ phần trăm phụ cấp thâm niên đối với viên chức đang hưởng ở ngạch cũ (nếu có) với ngạch mới.

– Trường hợp người lao động được bổ nhiệm vào ngạch mới thì hệ số lương của ngạch cũ cao hơn ngạch cũ. Ví dụ: Từ ngạch A3.2 lên ngạch A3.1 thì tính lương mới như điều chỉnh lương đối với trường hợp nâng ngạch công chức, viên chức.

Quy định cách tính bậc lương trong thời gian chuyển ngạch
Quy định cách tính bậc lương trong thời gian chuyển ngạch

– Trường hợp người lao động được bổ nhiệm vào ngạch mới thì hệ số lương của người cùng ngạch thấp hơn ngạch cũ. Ví dụ: Từ A3.1 đến A3.2, người lao động sẽ được hưởng thêm một khoản gọi là hệ số chênh lệch bảo lưu bằng hệ số lương mà người này đang hưởng ở ngạch cũ, khoản này còn bao gồm cả hệ số thâm niên nữa. . cán bộ, nếu có, của công chức.

1.2.2. Cách xác định bậc lương trong thời gian chuyển ngạch?

Bậc lương là hệ số dùng để phân cấp, bậc lương là căn cứ để tính lương cơ sở vật chất được quy định trong bậc lương theo pháp luật nước ta. Mức lương là một yếu tố quan trọng, nó là số tiền tạo ra sự thay đổi cần thiết từ mức lương tối thiểu ở mỗi bậc đến mức lương tối đa. Khi chuyển ngạch cần căn cứ vào ngạch, bậc lương để xác định chính xác mức lương công chức được hưởng.

Trong mỗi khoảng lương xác định sẽ có các mức lương khác nhau, mỗi đơn vị cụ thể sẽ có một số mức lương khác nhau trong cùng một khoảng lương. Các đơn vị mà chúng tôi đề cập ở đây là các đơn vị trực thuộc lực lượng vũ trang, công an nhân dân, hoặc các đơn vị thuộc doanh nghiệp nhà nước.

Mức lương và các bậc lương do nhà nước ta quy định như sau:

– Công chức cao cấp có hai bậc lương, bậc 1 là 9,4 và bậc 2 là 10.

– Công chức loại A3 có hai nhóm: nhóm 1 và nhóm 2:

+ Mức lương nhóm A3.1 gồm 6 bậc từ bậc 1 đến bậc 6, được liệt kê lần lượt là: 6,20, 6,56, 6,92, 7,28, 7,64 và 8,00.

Cách xác định bậc lương trong thời gian chuyển ngạch?
Cách xác định bậc lương trong thời gian chuyển ngạch?

+ Mức lương nhóm A3.2 cũng gồm 6 bậc từ bậc 1 đến bậc 6. Mức lương nhóm A3.2 thấp hơn 0,45 so với bậc lương tương ứng nhóm A3.1.

– Giống như công chức A3, công chức A2 cũng gồm hai nhóm: công chức A2.1 và công chức A2.1:

+ Bậc lương của công chức nhóm A2.1 gồm 8 bậc từ bậc 1 đến 8 hệ số lương của từng bậc, cụ thể: 4,40, 4,74, 5,08, 5,42, 5,76, 6,10, 6,44, 6,78.

+ Mức lương nhóm A2.2 gồm 8 bậc, mỗi bậc thấp hơn 0,4 bậc so với bậc lương tương ứng nhóm A2.1.

– Công chức loại A1 gồm 9 bậc lương từ bậc 1 đến bậc 9 với các hệ số lương cơ sở lần lượt là 2,34, 2,67, 3,00, 3,33, 3,66, 3,99, 4,32, 4,65, 4,98.

– Công chức hạng A0 gồm 10 bậc lương. Hệ số lương cơ sở từ bậc 1 đến bậc 10 của nhóm này được thống kê như sau: 2,10, 2,41, 2,72, 3,03, 3,34, 3,65, 3,96, 4,27, 4,58, 4,89.

– Mức lương công chức loại B gồm 11 bậc. Hệ số lương cơ sở được xếp từ bậc 1 đến bậc 11 lần lượt là: 1,86, 2,06, 2,26, 2,46, 2,66, 2,86, 3,06, 3,26, 3,46, 3,66, 3,86, 4,06.

– Công chức loại C được chia thành 3 nhóm, đây là nhóm công chức có mức lương cơ bản thấp nhất trong các nhóm công chức, viên chức.

+ Mức lương công chức nhóm C3.1 gồm 12 nhóm, cụ thể: 1,65, 1,83, 2,01, 2,19, 2,37, 2,55, 2,73, 2,91, 3,09, 3,27, 3,45, 3,6.

+ Tương tự như nhóm C3.1, mức lương của công chức nhóm C3.2 cũng gồm 12 bậc và thấp hơn nhóm C3.1 lần lượt là 0,15 bậc.

+ Mức lương của công chức nhóm C3.3 gồm 12 bậc và thấp hơn nhóm C3.2 lần lượt là 0,15 bậc.

Từ những thông tin mà chúng tôi liệt kê ở trên, các bạn có thể tra cứu để tính lương khi chuyển ngạch cùng với cách áp dụng cách xác định hệ số lương khi chuyển ngạch ở phần trước. Có thể hiểu, nếu người lao động bậc 3 dân sự thuộc nhóm A2.2 được chuyển sang nhóm A2.1 thì mức lương mới của họ sẽ được xác định bằng: Mức lương cơ sở x hệ số mức lương cơ sở sau khi chuyển = 1.490.000 x 5,08 thay vì 1.490.000. x 4,68 như ở hạng cũ.

Tham khảo tại: Cách tính lương thâm niên chuẩn nhất

2. Những điều cần lưu ý về thang bảng lương của công chức, viên chức

Người được xếp vào ngạch viên chức phải là công dân Việt Nam được tuyển dụng vào làm việc trong các cơ quan nhà nước, làm việc theo chế độ trong hợp đồng lao động và hưởng lương trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy chế do nhà nước ban hành.

Ngạch công chức là chức danh của viên chức, chức danh này cho biết chuyên môn, nghiệp vụ của công chức. Trong đó chuyển ngạch là việc một viên chức được chuyển từ ngạch công chức này sang ngạch công chức, viên chức cùng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Từ đây, trong quá trình chuyển ngạch phải xác định lại bậc lương và tính lại lương của viên chức.

Có một số lưu ý về xếp lương công chức, viên chức như sau:

– Người thực hiện công việc nào thì phải được bổ nhiệm vào ngạch công chức, viên chức phù hợp. Lương của công chức, viên chức được xếp theo ngạch, bậc phù hợp để bổ nhiệm.

– Kết quả của kỳ tuyển dụng hoặc kết quả kỳ thi xếp loại công chức, viên chức không được làm căn cứ để xếp lương.

Ghi chú phân loại lương
Ghi chú phân loại lương

– Khi chuyển nơi công tác, chuyển nhiệm vụ không nên kết hợp với việc nâng ngạch công chức, nâng bậc lương.

Nếu công việc mới không phù hợp với công việc cũ thì phải chuyển ngạch.

Có thể thấy, quy định về bậc lương có hệ số lương cơ sở khá phức tạp, đòi hỏi người làm công ăn lương phải hết sức thận trọng trong việc tính lương cho người lao động trong cơ quan mình. Đứng trước nhu cầu này, ngày nay có rất nhiều công cụ tính lương ra đời với nhiều chức năng chính. Ngoài các công cụ tính lương offline, ngày nay nhiều phần mềm tính lương trực tuyến cũng ra đời, hỗ trợ tối đa cho việc tính lương cơ quan.

3. Mức lương tối đa, mức tối thiểu mà công chức được nhận

Theo quy định đang được áp dụng ở nước ta, hệ số lương cao nhất của công chức đang áp dụng hiện nay là 10,00 đối với chuyên viên cao cấp và không đảm nhiệm chức danh lãnh đạo trong lĩnh vực hành chính, chính trị, văn hóa nghệ thuật, y tế, giáo dục, kỹ thuật. , khoa học, kinh tế.

Do đó, mức lương cao nhất mà công chức ở ngạch chuyên viên cao cấp có thể nhận được là 14.900.000 đồng / tháng.

Mức lương tối đa và tối thiểu mà một công chức có thể nhận được
Mức lương tối đa và tối thiểu mà một công chức có thể nhận được

Hệ số lương thấp nhất của công chức là 1,35, thuộc nhóm công chức C3, bậc 1, chức danh này là bảo vệ dự bị. Mức lương của vị trí này là 2.011.500 đồng / tháng, là mức lương thấp nhất mà một công chức có thể nhận được.

Nội dung bài viết vừa mang đến cho bạn đọc những kiến ​​thức về thang lương và cách tính thang lương khi chuyển ngạch công chức, chúng tôi hy vọng đây sẽ là tài liệu quý cho bạn đọc.

Cách tính phần trăm lương?

Nếu bạn đọc có thắc mắc về cách tính phần trăm lương, hãy click vào link bên dưới để chúng tôi cung cấp thêm cho bạn những hiểu biết quý giá nhé!

Cách tính phần trăm lương?

Tìm một công việc nhanh chóng

Chia sẻ trong VK '); $ ('# js_share'). append (""); $ ('# box-social'). addClass ('share');}}); $ (" # see_more "). click (function () {if ($ (this) .attr ('data- ) id ')! = "") {$ .get (' ../ ajax / ajax_blog.php? newid = 15035 & cateid = 105 & begin = '+ $ (this) .attr (' data-id '), function (data) {$ ('. see_more_blog'). append (data); var x = parseInt ($ ("# see_more"). attr ('data-id')) + 1; $ ("# see_more"). attr (" data -id ", x);});}}); $ (". show_cm "). click (function () {$ (this) .hide (); $ (" hidden_cm "). show (); $ (".ct_cm"). removeClass ("hiden_dtblog");}); $ (". hiden_cm"). click (function () {$ (this) .hide (); $ ('. show_cm'). show ( ); $ (". ct_cm"). addClass ("hidden_dtblog");}); $ (". show_cd"). click (function () {$ (this) .hide (); $ (". hidden_cd") .show (); $ (". chude"). removeClass ("hiden_dtblog");}); $ (". hiden_cd"). click (function () {$ (this) .hide (); $ ('. show_cd '). show (); $ (". chude"). addClass ("hiden_dtblog");});

READ  5 Điều Hướng Dẫn Viên Du Lịch Cần Biết | Educationuk-vietnam.org

Bài viết cùng chủ đề: