11 lượt xem

Mortgage là gì? Đặc điểm mortgage (thế chấp) và phân loại | Educationuk-vietnam.org

1. Tìm hiểu về thế chấp (thế chấp)

1.1. Thế chấp là gì?

Mortgage có nghĩa là thế chấp.

Thế chấp là thuật ngữ dùng để chỉ một hình thức thế chấp tài sản, là việc bên thế chấp dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận cầm cố và không được chuyển giao tài sản đó cho bên nhận cầm cố.

Mortgage được hiểu theo nghĩa tiếng Anh như sau:

Mortgage: Thế chấp

Thế chấp được định nghĩa trong từ điển Cambridge là “một thỏa thuận cho phép bạn vay tiền từ ngân hàng hoặc tổ chức tương tự bằng cách đưa ra một thứ gì đó có giá trị”. (một thỏa thuận cho phép bạn vay tiền từ ngân hàng hoặc tổ chức tương tự bằng cách cung cấp một thứ gì đó có giá trị).

Ví dụ: Anh ta cầm cố 100.000 đô la để mua một chiếc ô tô mới. (Anh ấy đã thế chấp 100.000 đô la để mua một chiếc ô tô mới.

Một số động từ và danh từ thường dùng trong thế chấp:

  • Đăng ký / Xóa / Nhận Thế chấp: Đăng ký / mua / cho vay một khoản thế chấp là khoản thế chấp của bạn với lãi suất cố định

  • Trả / Trả / Trả nợ thế chấp: Trả / hoàn trả / hoàn trả một khoản thế chấp (một phần lớn số tiền sẽ được sử dụng để trả một khoản thế chấp)

  • Thanh toán thế chấp: Trả nợ thế chấp (lãi suất tăng, người thế chấp không đủ khả năng thanh toán tiền thế chấp hàng tháng)

  • Nợ thế chấp: vỡ nợ, nợ thế chấp

Thế chấp là gì?

Tìm hiểu về thế chấp trong các lĩnh vực khác:

  • Trong vật liệu hóa học: thế chấp, thế chấp

  • Trong ngành xây dựng: thế chấp

  • Trong ngành kỹ thuật tổng hợp: thế chấp, cầm cố

  • Trong lĩnh vực kinh tế: cầm cố, cầm cố, cầm cố, cầm cố

Một số từ thường được kết hợp với Thế chấp là:

Cụm từ

Có nghĩa

Cụm từ

Có nghĩa

Phân bổ thế chấp

thế chấp đầy đủ

Thế chấp thả nổi

thế chấp di động

Trái phiếu thế chấp được ủy quyền

Trái phiếu thế chấp tiêu chuẩn

Thế chấp tốt nghiệp

Các khoản vay thế chấp với tỷ lệ thanh toán ngày càng tăng

Thế chấp hai tuần

thế chấp trong hai tuần

Chỉ thế chấp với lãi suất

thế chấp chỉ với lãi suất

Thế chấp chăn

thế chấp gộp

Đưa ra thế chấp

trả nợ thế chấp

Thế chấp có nắp và cổ áo

Các khoản cho vay cầm cố ký quỹ hạn chế

trái phiếu thế chấp

giấy tờ thế chấp

Thế chấp hạn chế

trái phiếu thế chấp hạn chế

con nợ thế chấp

người thế chấp, người thế chấp

thế chấp bằng thế chấp hợp pháp

ủy thác thế chấp hợp pháp

thị trường thế chấp

thị trường thế chấp

cắt thế chấp

thế chấp chưa thanh toán

tiền thế chấp

cho vay thế chấp

thế chấp lãi suất cố định

cho vay thế chấp lãi suất cố định

phí thế chấp

Phụ phí thế chấp

bảo hiểm thế chấp

bảo lãnh thế chấp

Thế chấp có kỳ hạn

khoản vay định kỳ không thế chấp

Mở thế chấp

hợp đồng thế chấp có thời hạn

Thế chấp không giới hạn

thế chấp không giới hạn

Thế chấp điều chỉnh theo mức giá

Các khoản vay thế chấp được điều chỉnh theo lãi suất

Thế chấp Wales

Nợ thế chấp hiện tại

Trả nợ thế chấp

Hoàn trả tài sản thế chấp

Thế chấp công bằng

thế chấp trực tiếp

Thế chấp trả nợ

thế chấp với lãi suất

Chuyển nhượng thế chấp

chuyển nhượng thế chấp

READ  Xem điểm chuẩn đại học Cần Thơ 2022 chính xác nhất | Educationuk-vietnam.org

1.2. Các từ đồng nghĩa với thế chấp là gì?

Một số từ đồng nghĩa với thế chấp là: Contract (hợp đồng), Debt (nợ), Deed (tài liệu), Homeowner loan (khoản vay mua nhà), Pledge (thế chấp), loan (khoản vay), serve (nghĩa vụ), thế chấp (pengu).

1.3. Phân biệt giữa thế chấp và tín dụng

“Thế chấp” và “Tín dụng” trong tiếng Anh có nghĩa là cả hai khoản vay, nhưng cả hai từ được sử dụng trong các trường hợp khác nhau:

Tín dụng: được định nghĩa trong từ điển là “một khoản tiền được vay, thường là từ ngân hàng và phải được hoàn trả, thường cùng với một khoản tiền bổ sung mà bạn phải trả như phí vay”. (Một khoản tiền được vay, thường là từ ngân hàng, và thường được trả bằng một khoản lãi liên quan.

Ví dụ đơn giản sau đây sẽ giúp bạn dễ dàng phân biệt hai từ tiếng Anh này:

Cho vay: vay ngân hàng và trả góp với lãi suất

Thế chấp: vay tiền ngân hàng để mua nhà, nếu không trả được nợ ngân hàng sẽ giữ nhà.

Thế chấp là gì?

1.4. Giải thích một số thuật ngữ liên quan đến Thế chấp

1. Tỷ lệ thế chấp: lãi suất cầm cố và thế chấp. Lãi suất thế chấp là lãi suất tính trên một khoản thế chấp, được xác định bởi người cho vay và có thể được cố định, giữ nguyên trong thời gian của khoản thế chấp. Lãi suất thế chấp có thể khác nhau giữa người đi vay và người đi vay và hồ sơ tín dụng của họ.

READ  Biển báo nguy hiểm có đặc điểm gì? | Educationuk-vietnam.org

2. Thế chấp ngược lại: là khoản vay dành cho người già từ 62 tuổi trở lên. Các khoản vay này cho phép chủ nhà chuyển đổi vốn chủ sở hữu nhà thành tiền mặt mà không cần phải trả tiền thế chấp hàng tháng.

2. Thế chấp là gì?

Thế chấp là khi bên thế chấp sử dụng tài sản mà mình sở hữu để thu được một số tiền nhất định. Bên nhận cầm cố sẽ phải bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận cầm cố và không được chuyển giao tài sản này cho bên nhận cầm cố.

Theo quy định của “Bộ luật dân sự 2015”, thế chấp được định nghĩa như sau: “thế chấp tài sản là việc một bên dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không chuyển giao tài sản cho bên khác”. Tài sản thế chấp do bên nhận cầm cố nắm giữ. Hoặc hai bên có thể thỏa thuận giao tài sản thế chấp cho bên thứ ba ”.

3. Đặc điểm và phân loại thế chấp

3.1. Đặc điểm thế chấp

Một số đặc điểm của thế chấp mà bên nhận thế chấp và bên nhận thế chấp phải theo đuổi như sau:

Thứ nhất, khi thế chấp tài sản riêng, bên thế chấp không cần chuyển hiện trạng tài sản mà chỉ cần nộp đầy đủ các giấy tờ gốc chứng minh quyền sở hữu tài sản đó.

Thứ hai, bên thế chấp có quyền sử dụng tài sản trong thời hạn thế chấp, với điều kiện tài sản không bị hư hỏng.

Thứ ba, tài sản đảm bảo thường là bất động sản, xe cơ giới, hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh. Các vật dụng phụ gắn liền với bất động sản (hoặc một phần của bất động sản) đều là tài sản thế chấp (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác).

Thứ tư, tài sản đảm bảo có thể là tài sản hình thành trong tương lai.

Thứ năm, việc thế chấp quyền sử dụng đất phải tuân theo quy định của Bộ luật Dân sự, Luật Đất đai và các quy định khác có liên quan.

Cuối cùng, tài sản thế chấp sẽ do người thế chấp nắm giữ. Khi bên thứ ba cầm tài sản thế chấp thì phải theo thỏa thuận của cả bên cầm cố và bên nhận cầm cố.

Thế chấp là gì?

3.2. Phân loại thế chấp

Tùy theo nội dung của thế chấp, thế chấp có thể được chia thành hai loại: thế chấp hợp pháp và thế chấp bằng vốn chủ sở hữu.

  • Thế chấp hợp pháp là hình thức người đi vay đồng ý quyền sở hữu tài sản cho ngân hàng trong trường hợp không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình. Khi chủ nợ ngăn cản việc không thực hiện khoản vay, ngân hàng có quyền bán hoặc cho thuê tài sản mà không cần tiến hành các thủ tục pháp lý. Ngân hàng có toàn quyền sử dụng tài sản đó mà không cần có sự tham gia của các chủ nợ khác.

  • Thế chấp công bằng là hình thức ngân hàng chỉ giữ các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng tài sản. Khi bên thế chấp không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ngân hàng phải căn cứ vào thỏa thuận để xử lý tài sản. Tài sản thế chấp có thể được chia cho các chủ nợ khác. Các ngân hàng cũng không được tự phát tài sản để thu nợ mà phải có sự can thiệp của pháp luật.

READ  Reception Là Gì? Vai Trò Của Reception Trong Khách Sạn | Educationuk-vietnam.org

Căn cứ vào số lượng tài sản thế chấp, có thể chia thế chấp thành 2 loại:

  • Thế chấp thứ nhất: là thế chấp tài sản để bảo đảm cho khoản nợ đầu tiên (khoản vay đầu tiên tồn tại).

  • Thế chấp thứ hai: là việc bên thế chấp dùng số tiền chênh lệch giữa giá trị tài sản và khoản vay đầu tiên để vay lần sau, khoản vay thứ hai, khoản vay thứ ba, v.v.

Tùy theo tính chất của tài sản, thế chấp cũng được chia thành hai loại:

  • Tất cả các thế chấp: Các chi nhánh đều được thế chấp. Ví dụ bạn thế chấp một mảnh đất thì các công trình trên mảnh đất đó đều được thế chấp.

  • Thế chấp một phần: Dùng một phần tài sản làm tài sản thế chấp. Khi đó, những phần tài sản bổ sung chỉ được thế chấp khi có sự thỏa thuận của hai bên.

Căn cứ vào nguồn gốc của tài sản thế chấp, thế chấp cũng được chia thành hai loại, bao gồm:

  • Thế chấp trực tiếp: tài sản thế chấp là tài sản được tạo ra từ khoản vay ngân hàng.

  • Thế chấp gián tiếp: Tài sản thế chấp và tài sản tạo ra từ các khoản vay ngân hàng là không giống nhau.

Chắc hẳn bạn đã hiểu nghĩa của từ “Thế chấp là gì” và bạn đã hiểu được đặc điểm và cách phân loại của thế chấp qua bài viết trên đây về Thế chấp. Vieclam123 sau đó. Hy vọng bài viết đã mang đến cho bạn những thông tin hữu ích và đừng quên theo dõi những bài viết hay trên website nhé.

>> Xem thêm: