14 lượt xem

MOU (Memorandum of understanding) là gì? Mẫu MOU mới nhất 2022 | Educationuk-vietnam.org

Để giao kết hợp đồng, các bên phải trải qua nhiều giai đoạn đàm phán thỏa thuận để đạt được thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ. Biên bản ghi nhớ được coi là điều kiện tiên quyết để giao kết hợp đồng. Để hiểu rõ hơn về thuật ngữ này, mời bạn đọc theo dõi bài viết biên bản ghi nhớ Của chúng ta là gì.

Biên bản ghi nhớ là gì?

Thuật ngữ biên bản ghi nhớ được sử dụng phổ biến cho mục đích thỏa thuận giữa các đối tác trong và ngoài nước. Biên bản ghi nhớ được hiểu là Biên bản ghi nhớ, thường được viết tắt là MOU. Biên bản ghi nhớ là văn bản ghi lại thỏa thuận giữa các bên (song phương hoặc đa phương), thể hiện các yêu cầu và trách nhiệm của các bên liên quan.

Vậy đăng ký kiểu này có hợp lệ không? Biên bản ghi nhớ khác với hợp đồng như thế nào? Chúng tôi mời bạn đọc phần còn lại của bài viết.

Moa là gì?

Biên bản ghi nhớ trong tiếng Việt có nghĩa là biên bản ghi nhớ (viết tắt là MOA) là văn bản mô tả mối quan hệ hợp tác giữa hai bên mong muốn cùng hợp tác trong cùng một dự án hoặc đạt được một mục tiêu đã nêu. đã đồng ý.

MOA được coi là một văn bản pháp lý, trong đó mô tả các điều khoản và chi tiết của một thỏa thuận đối tác, MOA chính thức hơn là một thỏa thuận miệng, nhưng ít trang trọng hơn một hợp đồng chính thức.

Biên bản ghi nhớ (Biên bản ghi nhớ) Nó có giá trị pháp lý không?

Pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể về biên bản ghi nhớ hoặc giải thích hiệu lực của biên bản ghi nhớ. Tuy nhiên, loại văn bản này rất thường được sử dụng trong hoạt động kinh doanh của các tổ chức, cá nhân.

Trên thực tế, chúng ta có thể thấy rằng biên bản ghi nhớ có thể có giá trị như một văn bản pháp lý nếu đáp ứng các điều kiện sau:

– Các bên tham gia thỏa thuận rõ ràng;

– Đã biết rõ mục đích và nội dung của hợp đồng;

– các điều khoản của biên bản ghi nhớ được các bên liên quan xác nhận;

– Có đầy đủ chữ ký của các bên liên quan.

Tuy nhiên, về bản chất của bản ghi nhớ (Biên bản ghi nhớ), có thể kết luận rằng bản ghi nhớ không có giá trị ràng buộc về mặt pháp lý. Tuy nhiên, biên bản ghi nhớ rất quan trọng trong việc hình thành hợp đồng giữa các bên.

Sự khác biệt giữa các biên bản ghi nhớ (Biên bản ghi nhớ) và hợp đồng

Biên bản ghi nhớ và Hợp đồng hoàn toàn khác nhau. Sự khác biệt được thể hiện trong bảng dưới đây:

Tiêu chuẩn

Biên bản ghi nhớ

Biên bản ghi nhớ

hợp đồng

Thiên nhiên

Biên bản ghi nhớ về bản chất là biên bản thỏa thuận giữa các bên trong quan hệ kinh doanh. Hợp đồng thực chất là sự thỏa thuận giữa các bên về việc tạo lập, sửa đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Cơ sở pháp lý

Pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể về biên bản ghi nhớ Quy định trong Bộ luật Dân sự 2015

khả dụng

Không ràng buộc pháp lý Ràng buộc về mặt pháp lý kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực

Hậu quả pháp lý

Đơn giản chỉ cần đăng ký thỏa thuận của các bên, không phát sinh quyền và nghĩa vụ dân sự. – Đặt ra, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên

– Khi không thực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ, bên vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm vi phạm hợp đồng theo thỏa thuận và theo quy định của pháp luật, đó là phạt vi phạm hợp đồng theo thỏa thuận hoặc bồi thường thiệt hại.

Nhìn chung, chúng ta thấy rằng biên bản ghi nhớ là một văn bản được hình thành trong quá trình đàm phán trước khi ký kết hợp đồng chính thức. Vì vậy, các cá nhân, tổ chức cần hiểu rõ sự khác nhau giữa hai loại giấy tờ này để đảm bảo tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Biên bản ghi nhớ mẫu (Biên bản ghi nhớ) mới nhất năm 2021

Để giúp bạn đọc dễ dàng hơn trong việc soạn thảo biên bản ghi nhớ cho việc ký kết hợp đồng chính thức, vui lòng tham khảo ví dụ về biên bản ghi nhớ sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

PHÚT LƯU NIỆM

Số:… / BBGNHT /…

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Theo Luật Thương mại năm 2005;

– Căn cứ vào chức năng, kỹ năng và nhu cầu của hai bên;

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại địa chỉ … chúng tôi gồm:

Pala A: KOMPANIA ……

Địa chỉ nhà: ……

Mã tài chính: ……

Điện thoại: ……

Tài khoản ngân hàng: ……

Người đại diện: ………… .Địa bàn: …………

Pala B: CÔNG TY ……

Địa chỉ nhà: ………

Mã tài chính: ……

Điện thoại: ……

Tài khoản ngân hàng: ……

Người đại diện:… Chức vụ: …………

Hai Bên đã thống nhất và đồng ý lập Biên bản ghi nhớ về các nội dung sau:

Điều 1. Điều kiện chung

– Hai bên sẽ thực hiện giao dịch bằng Đơn đặt hàng đối với từng lô hàng cụ thể.

Số lượng hàng hóa, giá cả, phương thức giao hàng, phương thức thanh toán được ghi rõ trong từng đơn hàng.

– Việc thay đổi, bổ sung hồ sơ này phải được lập thành văn bản và được sự đồng ý của hai bên.

Điều 2. Hàng hóa

– Hàng hóa theo danh mục bên A chào bán tùy thời điểm và không thuộc danh mục hàng hóa cấm lưu hành tại Việt Nam.

– Hàng hóa do Bên A cung cấp đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng và quy cách.

– Số lượng và giá cả được thể hiện trên hóa đơn do Bên A xuất cho Bên B theo từng đơn hàng.

– Bên A có nghĩa vụ phải có chủng loại và chất lượng phù hợp theo thỏa thuận.

Điều 3. Đặt hàng và giao hàng

– Hai bên thực hiện giao dịch bằng Đơn đặt hàng gồm các thông tin sau: Mã hàng hóa; Thông tin chi tiết về hàng hóa; Số lượng, giá cả; Địa điểm giao hàng; Phương thức vận chuyển; Điều khoản thanh toán…

Chỉ giao hàng khi xác nhận rằng Bên B đã đạt được thỏa thuận thanh toán.

– Hai bên đồng ý rằng hàng hóa có thể được giao một lần hoặc nhiều lần.

Điều 4. Trách nhiệm của các bên

4.1. Trách nhiệm của Bên A

– Cung cấp cho Bên B bản sao các tài liệu, sản phẩm kinh doanh hợp pháp khi Bên B yêu cầu.

– Đảm bảo cung cấp hàng hóa đúng chủng loại, chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật.

– Định kỳ cung cấp cho bên B các thông tin về sản phẩm như: Danh mục và Catalog các sản phẩm hiện có, giá sản phẩm, dịch vụ khách hàng … vv.

– Căn cứ vào đơn đặt hàng của Bên B và sự kiểm kê của Bên A, Bên A giao hàng hóa và hóa đơn đến địa điểm chỉ định của Bên B tại kho của Bên B trong thời hạn hai bên đã thỏa thuận. Nếu vì lý do đột xuất, không thể đáp ứng được thời hạn giao hàng thì Bên A phải thông báo cho Bên B.

– Nhận hàng đúng số lượng, chất lượng đã thỏa thuận. Trường hợp hàng không đúng yêu cầu bên B sẽ hoàn tiền nếu hàng.

– Thực hiện nghiêm túc các cam kết đã đề ra trong hợp đồng.

4.2. Trách nhiệm của Bên B

– Cung cấp bản sao các văn bản pháp lý của bên B

– Không mua bán, phân phối, tàng trữ, vận chuyển hàng nhái, hàng giả hoặc bất kỳ sản phẩm, hàng hóa nào vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của Bên A.

– Bán và phân phối sản phẩm của Bên A với giá bán lẻ thỏa thuận, giao hàng nhanh chóng, thuận tiện cho khách hàng.

– Thực hiện nghiêm túc các cam kết đã đề ra trong hợp đồng.

Điều 5: Cung cấp và trao đổi thông tin giữa hai Bên

– Để tạo hồ sơ khách hàng, hai bên cung cấp cho nhau các thông tin sau: Tên doanh nghiệp; Địa chỉ giao dịch chính thức; Thủ đô; Tên tài khoản; Số tài khoản; Tên Ngân hàng;…

– Thống nhất trao đổi thông tin thông qua Đại diện liên lạc.

– Cần thông báo bằng văn bản nếu có sự thay đổi thông tin liên quan đến quá trình giao dịch của hai bên.

Điều 6. Các cam kết chung

– Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc những điều đã nêu trong Biên bản ghi nhớ này và tiến hành ký kết hợp đồng chính thức.

– Nếu có tranh chấp hai bên thống nhất giải quyết trên tinh thần hòa giải, thiện chí và hợp tác. Trong trường hợp có tranh chấp về phương án giải quyết, tranh chấp sẽ được giải quyết tại tòa án.

– Biên bản ghi nhớ có hiệu lực vào số liệu tháng… năm. Làm bằng bản chính… có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BỞI A

ĐẠI DIỆN BÊN

Tải xuống (Download) Ví dụ về biên bản ghi nhớ

Qua bài viết, chúng ta có thể thấy rằng, Biên bản ghi nhớ Biên bản ghi nhớ hay còn gọi là Biên bản ghi nhớ là văn bản ghi lại những thỏa thuận, tạo tiền đề để đi đến một hợp đồng chính thức.

READ  Top 40 Đề thi Tin học lớp 7 năm 2021 - 2022 có đáp án | Educationuk-vietnam.org

Bài viết cùng chủ đề: