29 lượt xem

Phân tích các tỷ số trong các công thức quản trị tài chính | Educationuk-vietnam.org

1. Biểu tượng tài chính

Trước khi phân tích các báo cáo trong Quản lý tài chính phải hiểu nghĩa của các chữ viết tắt, các ký hiệu nêu trong các công thức.

– Biểu tượng chiến thắng

EBIT: lợi nhuận ròng, được tính trước khi trừ lãi vay và thuế

LNTT, LNST: lợi nhuận trước và sau thuế.

– Tổng thu nhập: TR. Tổng sản lượng: Q. Theo thị hiếu sản phẩm: P là giá bán, V là chi phí biến đổi.

– Các loại báo cáo theo các tiêu chí thông thường: ROA, ROS, ROI, ROE

– Tỷ lệ trên mỗi cổ phiếu: EPS, DPS, P / E

– Biểu tượng quân đoàn: DY, DOL

2. Các loại báo cáo thanh toán

Khả năng thanh toán các chi phí của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian xác định. Trong kế toán tài chính, có hai loại nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Tỷ số này dựa trên các khoản nợ ngắn hạn để thể hiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

khả năng thanh toán

Vì vậy, tỷ số là kết quả của tài sản lưu động chia cho nợ ngắn hạn. Với mẫu số chung là nợ ngắn hạn, các tỷ lệ tương ứng phải làm giảm các khoản tương ứng trong tài sản. Như tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt trừ đi hàng tồn kho và các khoản phải thu.

Ngoài các chỉ tiêu thường được sử dụng, khoảng chênh lệch an toàn về khả năng thanh toán được ước tính theo công thức: Tiền / chi phí bình quân mỗi ngày.

Trong nội bộ, các nhà quản lý luôn cần các tiêu chí thanh toán để đưa ra các kế hoạch cần thiết cho công ty. Khả năng thanh toán ngắn hạn hay khả năng thanh toán tức thời luôn cần cập nhật để quyết định vay hay không, có mở rộng sản xuất hay không? Quản lý dòng tiền phù hợp là chìa khóa thành công trong việc phát triển và thu hút đầu tư cho doanh nghiệp của bạn.

Thu hút đầu tư
Thu hút đầu tư

Đối với các nhà đầu tư hay đặc biệt là các ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp dung môi, chắc chắn trước tiên cần phải quan tâm đến việc tránh rủi ro không rõ nguồn gốc trước khi quyết định hợp tác cho vay an toàn để hạn chế rủi ro ở mức cao.

Hay nhin nhiêu hơn: Tìm hiểu về khái niệm quản lý tài chính doanh nghiệp

3. Các tỷ lệ được sử dụng trong cấu trúc tài chính

Tỷ lệ Nợ = Tổng Nợ / Tổng tài sản

Trong đó Tổng Nợ = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn

Tỷ số vòng quay thể hiện khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp. Đó là giá trị thể hiện hiệu quả sử dụng tiền hoặc tài sản. Doanh thu hoạt động càng cao thì doanh nghiệp càng năng động về mặt tài chính.

Báo cáo cơ cấu tài chính
Báo cáo cơ cấu tài chính

Vòng quay tiền lãi là vòng quay tài sản, vòng quay các khoản phải thu và vòng quay hàng tồn kho. Để tính toán doanh thu, lấy thu nhập tương ứng chia cho tài sản có liên quan hoặc tiền mặt.

Nhà quản lý đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp trong quá trình sử dụng các nguồn lực, phản ánh khả năng tự chi tiêu. Tuy nhiên, tỷ lệ này không cho thấy năng lực thực sự của công ty hiện tại, vì không có yếu tố thời gian trong công thức.

CV xin việc

4. Đòn bẩy tài chính

Trong kinh doanh thông thường, các nhà đầu tư luôn mong muốn lợi nhuận thu được lớn hơn số tiền mà họ phải bỏ ra, đó là mục tiêu kinh doanh chung của tất cả các doanh nghiệp. Bỏ tiền ra để thanh toán hóa đơn, tăng khả năng thanh toán và cũng là tăng nợ cho doanh nghiệp.

Đòn bẩy tài chính phát sinh từ việc chủ sở hữu công ty tăng vốn chủ sở hữu hoặc tăng vốn nhằm mục đích tăng lợi nhuận rất nhanh, nhưng các khoản nợ dài hạn cũng tăng theo. Để đánh giá mức độ mà các khoản đầu tư nhất định có lợi cho một công ty, cần phải có một tỷ lệ đòn bẩy ổn định.

Đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính

Tỷ lệ Trả lãi = EBIT / Lãi vay trong kỳ.

Tỷ lệ này đại diện cho lãi ước tính sẽ phải trả trong kỳ, không phải gốc, vì vậy nếu tỷ lệ nhỏ hơn 1 cho thấy mức độ rủi ro, công ty đang đi vay nhiều hơn khả năng chi trả trong ngắn hạn. Có hiệu lực vào cuối kỳ.

Hay nhin nhiêu hơn: Kinh tế tài chính là gì? Cơ hội nghề nghiệp trong lĩnh vực kinh tế và tài chính

5. Tỷ suất sinh lời

Nó là kết quả của việc chia lợi nhuận theo doanh số.

Là báo cáo quan tâm nhất đến lợi nhuận tài chính của doanh nghiệp được các nhà đầu tư, nhà cung cấp đánh giá và quyết định hợp tác với công ty. Theo các công thức tính chỉ tiêu lợi nhuận trên sàn ROA, ROE, ROI, ROS.

Ý nghĩa của ROA, ROE cho biết bình quân 1 đồng vốn bằng bao nhiêu đồng lợi nhuận. Công thức chung Lợi nhuận ròng chia cho tổng tài sản hoặc vốn bình quân.

Nghiên cứu khả năng sinh lời
Nghiên cứu khả năng sinh lời

Tỷ suất sinh lời này lớn hơn 0 chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh có lãi, tỷ suất này càng cao thì lợi nhuận càng lớn. ROE chỉ là tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có thể hiểu là chủ sở hữu đầu tư vào công ty bao nhiêu tiền lãi.

ROA tính trên tổng tài sản phản ánh khả năng sinh lời của toàn bộ công ty, lợi ích chính đối với người sở hữu cổ phần của công ty. Tuy nhiên, ROA không quan trọng bằng ROE nhưng nó có mối quan hệ mật thiết với ROE.

Ngoài ra, biết được các chỉ số ROA và ROE có thể rút ra các thông tin khác, tính toán các tỷ số quan trọng khác nên các tỷ số này được sử dụng rộng rãi, phổ biến nhất. Nó là mục tiêu tìm kiếm của các nhà quản trị.

6. Báo cáo thị trường

EPS = Thu nhập ròng trên mỗi cổ phiếu phổ thông / Số lượng cổ phiếu phổ thông.

DPS = Cổ tức bằng cổ phiếu phổ thông / Số lượng cổ phiếu phổ thông

Ngoài nguồn lợi chính cho các nhà đầu tư như ROE, lợi nhuận cần được tính là thu nhập trên mỗi cổ phiếu của công ty. Các nhà đầu tư cá nhân mua cổ phiếu của một công ty mà họ quan tâm sẽ xem xét tỷ lệ EPS và DPS.

EPS tính toán thu nhập từ cổ phiếu, DPS tính toán cổ tức được phân phối bởi các nhà đầu tư cá nhân. Với số lượng người quan tâm nhiều thành phần, các chỉ số này cũng được chia thành các con số nhỏ hơn, dễ quan sát và phân tích hơn.

Lãi suất
Lãi suất

EPS rất khó đo lường chính xác và nhạy cảm với những thay đổi của công ty, ảnh hưởng của công ty lớn mang lại nhiều rủi ro, và các con số thô dễ bị tăng đột biến và sau đó giảm đột ngột. Tuy nhiên, nếu bạn là một nhà nghiên cứu thị trường và nắm rõ các công thức, bạn có thể đưa ra nhận định chính xác.

Lợi tức đầu tư ROI, ghi nhận các luồng tiền từ các nguồn đầu tư khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định. Lợi tức đầu tư cao dẫn đến rủi ro cao về khả năng thua lỗ tăng lên. Chỉ số này cung cấp rất nhiều giá trị thông tin được thể hiện trong nhiều chỉ số chứng khoán tương đương. Có nhiều công thức và cách tính các tiểu mục cụ thể dựa trên nguyên tắc lợi nhuận chia cho tài sản hình thành.

Về cơ bản, các công thức quản lý tài chính là công cụ để các nhà quản lý và nhà đầu tư đánh giá chi tiết về hiệu quả hoạt động của công ty. Để đáp ứng nhu cầu sử dụng của từng đối tượng, cần phải có cách phân tích và đưa ra công thức cụ thể trong mọi trường hợp nhất định.

Hay nhin nhiêu hơn: Làm việc trong lĩnh vực tài chính

Định nghĩa quản lý tài chính

Bài viết dưới đây giải đáp các thắc mắc: Quản lý tài chính là gì? Vai trò của quản lý tài chính là gì? Nguyên tắc và phương pháp quản lý tài chính

Quản lý tài chính là gì?

Tìm một công việc nhanh chóng

Chia sẻ trong VK '); $ ('# js_share'). append (""); $ ('# box-social'). addClass ('share');}}); $ (" # see_more "). click (function () {if ($ (this) .attr ('data- ) id ')! = "") {$ .get (' ../ ajax / ajax_blog.php? newid = 14500 & cateid = 115 & begin = '+ $ (this) .attr (' data-id '), function (data) {$ ('. see_more_blog'). append (data); var x = parseInt ($ ("# see_more"). attr ('data-id')) + 1; $ ("# see_more"). attr (" data -id ", x);});}}); $ (". show_cm "). click (function () {$ (this) .hide (); $ (". hiden_cm "). show (); $ (".ct_cm"). removeClass ("hiden_dtblog");}); $ (". hiden_cm"). click (function () {$ (this) .hide (); $ ('. show_cm'). hiển thị (); $ (". ct_cm"). addClass ("hidden_dtblog");}); $ (". show_cd"). click (function () {$ (this) .hide (); $ (". hidden_cd" ) .show (); $ (". chude"). removeClass ("hiden_dtblog");}); $ (". hiden_cd"). click (function () {$ (this) .hide (); $ (' . show_cd '). show (); $ (". chude"). addClass ("hiden_dtblog");});

READ  Thông tin cần biết về ngành Kỹ thuật y sinh | Educationuk-vietnam.org