6 lượt xem

Phí đăng kiểm xe ô tô 2022 mới nhất | Educationuk-vietnam.org

Thông qua đăng kiểm sẽ giúp cơ quan chức năng nắm được thông tin về xe để dễ dàng quản lý, giám sát. Vì vậy, trong quá trình chạy thử xe cần phải thực hiện đăng kiểm. Khi tôi đi kiểm tra, lệ phí đăng ký ô tô Đây là một câu hỏi mà rất nhiều người thắc mắc trong những ngày này.

Thủ tục đăng ký xe

Theo quy định tại điều 8 thông tư 70/2015 thông tư của Bộ GTVT quy định về hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường bộ thì thủ tục đăng ký xe thực hiện như sau:

Bước 1: Để đăng ký xe, tổ chức, cá nhân phải mang xe và giấy đăng ký xe đến đơn vị đăng kiểm.

Bước 2: Đơn vị có thẩm quyền tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và đăng ký xe

– Đơn vị đăng kiểm sẽ tiến hành lấy hồ sơ đăng kiểm xe sau đó kiểm tra, đối chiếu với dữ liệu chương trình quản lý đăng kiểm. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận sẽ hướng dẫn chủ xe hoàn thiện lại.

Nếu giấy tờ xe đầy đủ và hợp lệ thì tiến hành thu phí điều khiển ô tô sau đó kiểm tra, đánh giá độ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe, sau đó in phiếu kiểm định.

Khi phương tiện được kiểm định đạt yêu cầu, đơn vị đăng kiểm thu lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định và trả lại giấy chứng nhận và hóa đơn kiểm định. lệ phí đăng ký ô tôlệ phí cấp ngay giấy kiểm định cho chủ phương tiện và dán tem kiểm soát cho phương tiện.

Quy định về lệ phí trước bạ xe

Bên cạnh thủ tục đăng ký xe, các cá nhân, tổ chức khi đi làm thủ tục đăng ký xe luôn quan tâm lệ phí trước bạ xe.

Theo quy định tại Thông tư số. 238/2016, Thông tư của Bộ Tài chính, lệ phí đăng ký ô tô đối với từng loại xe sẽ khác nhau dựa trên biểu giá dịch vụ áp dụng cho từng loại xe cụ thể.

Bán tại:

– Đối với xe tải có khối lượng hàng hóa được phép tham gia giao thông trên 20 tấn, xe đầu kéo có sức kéo trên 20 tấn và xe ô tô chuyên dùng là 560.000 đồng / xe;

– Xe tải có khối lượng hàng hóa được phép vận chuyển từ 07 tấn đến 20 tấn, xe đầu kéo đến 20 tấn và máy kéo các loại, mức thuế là 350.000 đồng;

– Đối với xe tải có khối lượng hàng hóa cho phép tham gia giao thông từ 2 tấn đến 7 tấn mức thu phí là 320.000 đồng / xe;

– Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách từ 10 đến 24 chỗ ngồi (kể cả lái xe) phụ thu 280.000 đồng / xe;

– Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi, xe cứu thương mức phí 240.000 đồng / xe; ..

Qua đó có thể thấy, không phải tất cả các dòng xe khi đăng ký đều có biểu giá như nhau mà biểu giá này được điều chỉnh tùy theo từng loại xe cụ thể được quy định trong văn bản như đã nêu trên.

Thời hạn đăng ký xe ô tô 4 chỗ

Khi sử dụng ô tô, hãy ra lệ phí đăng ký ô tô Mốc thời gian đăng ký xe cũng là một vấn đề cần quan tâm. Việc đăng ký xe không chỉ giúp cơ quan nhà nước nắm được thông tin xe để dễ dàng quản lý mà còn đảm bảo an toàn cho người sử dụng xe.

Việc đăng ký xe ô tô rất quan trọng nên mỗi cá nhân, tổ chức cần lưu ý thực hiện thủ tục đăng ký xe ô tô theo đúng quy định. Tránh trường hợp quá hạn đăng kiểm sẽ bị phạt theo quy định và cũng không đảm bảo an toàn cho người sử dụng phương tiện.

Theo quy định tại thông tư 70/2015, thông tư của Bộ Giao thông vận tải quy định về hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường bộ, thời hạn đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ như sau:

– Đối với phương tiện phi vận tải đã sản xuất đến 07 năm thì chu kỳ đầu tiên là 30 tháng, chu kỳ định kỳ là 18 tháng; Sản xuất từ ​​07 năm đến 12 năm, chu kỳ định kỳ là 12 tháng; Đã sản xuất trên 12 năm, chu kỳ định kỳ 06 tháng;

– Đối với ô tô kinh doanh vận tải: không cải tạo, chu kỳ đầu tiên là 18 tháng; chu kỳ định kỳ là 06 tháng; chu kỳ cải tiến đầu tiên là 12 tháng; Chu kỳ định kỳ là 16 tháng.

Vì vậy, tùy theo mục đích sử dụng khác nhau đối với ô tô 4 chỗ có kinh doanh toa xe hay không kinh doanh vận tải thì thời gian đăng kiểm của chu kỳ đầu tiên và chu kỳ định kỳ sẽ khác nhau.

Phí trước bạ ô tô 5 chỗ

Tani, lệ phí đăng ký ô tô công bố biểu giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị, xe máy chuyên dùng đang lưu hành; thẩm định, hiệu chuẩn thiết bị điều khiển xe cơ giới công bố kèm theo Thông tư số. 238/2016 / TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:

Đơn vị: 1000đ / xe

TT

Loại phương tiện cơ giới

GIÁ
Ngày thứ nhất Xe tải có khối lượng vận chuyển trên 20 tấn, xe đầu kéo trên 20 tấn và xe chuyên dùng. 560
2 Xe tải có khối lượng hàng hóa được phép tham gia giao thông từ 7 tấn đến 20 tấn, máy kéo đến 20 tấn và máy kéo 350
3 Xe tải có khối lượng hàng hóa được phép tham gia giao thông từ 2 tấn đến 7 tấn 320
4 Xe tải có khối lượng hàng hóa được phép tham gia giao thông đến 2 tấn. 280
5 Máy kéo, mô tô bốn bánh, mô tô bốn bánh và các phương tiện vận tải tương tự 180
6 Rơ moóc, sơ mi rơ moóc 180
7 Ô tô chở người đến hơn 40 nơi (kể cả tài xế), xe buýt 350
số 8 Ô tô chở người từ 25 đến 40 chỗ (kể cả lái xe) 320
9 Xe ô tô chở người từ 10 đến 24 chỗ ngồi (kể cả lái xe) 280
mười Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi, xe cứu thương 240
11 Xe ba bánh và các phương tiện giao thông tương tự 100

Như vậy, theo biểu phí trên, lệ phí trước bạ đối với ô tô 5 chỗ là 240.000 đồng / xe.

Giá vé đường bộ cho ô tô 5 chỗ

Mức thu phí ô tô 5 chỗ áp dụng đối với các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký lưu hành (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số), bao gồm các loại xe: máy kéo, các loại xe tương tự (gọi chung là ô tô). Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 293/2016 / TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, mức thu, loại trừ, quản lý và sử dụng biểu phí sử dụng đường bộ thì các loại phương tiện sau: Được hưởng lợi từ đường tự do:

– Xe cứu thương

– Xe cứu hỏa

– Xe chuyên dụng phục vụ tang lễ

– Phương tiện phục vụ quốc phòng

– Xe đặc biệt cho dịch vụ an ninh

Ngoài khoản kinh phí nêu trên, các phương tiện thuộc đối tượng điều chỉnh tại Điều 2 Thông tư 293/2016 / TT-BTC phải nộp phí theo quy định.

Cụ thể, theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư 293/2016 / TT-BTC quy định biểu giá sử dụng đường bộ đối với ô tô 5 chỗ ngồi (ô tô kinh doanh vận tải người dưới 10 chỗ ngồi) như sau:

Không.

Loại phương tiện được tính phí

Tỷ lệ thu phí (nghìn)
1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng
Ngày thứ nhất

Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi đăng ký tên cá nhân

130 390 780 1560 2280 3000 lợi nhuận 3660
2

Xe chở người dưới 10 chỗ ngồi (trừ xe ô tô đăng ký cá nhân); ô tô tải, ô tô con chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ dưới 4000 kg; xe buýt vận tải hành khách công cộng (kể cả xe buýt đưa đón học sinh, sinh viên, người lao động được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt); xe chở khách và xe chở hàng bốn bánh có động cơ

180 540 1080 2160 3150 4150 5.070

Hi vọng nội dung bài viết trên của Luật Hoàng Phi đã giải đáp được những thông tin cần thiết của bạn đọc về việc thực hiện thủ tục đăng ký xe ô tô, lệ phí đăng ký ô tô và thời hạn đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ theo quy định hiện hành.

READ  Giáo án bài Về luân lí xã hội ở nước ta (Phan Châu Trinh) | Educationuk-vietnam.org