8 lượt xem

Quốc hiệu là gì? | Educationuk-vietnam.org

Mỗi quốc gia trên thế giới đều có một bản sắc riêng để thể hiện lòng tự hào dân tộc, đồng thời để chứng minh độc lập, chủ quyền lãnh thổ của mình. Việt Nam, trải qua hàng nghìn năm phát triển, luôn tạo cho mình những dấu tích lịch sử, đặc biệt là sự ra đời của Quốc hiệu.

Cho nên Quốc huy là gì? Ý nghĩa của việc sử dụng Quốc huy? Cùng đi qua bài viết dưới đây để tìm hiểu về vấn đề này.

Quốc huy là gì?

Quốc hiệu là tên chính thức của một quốc gia. Đối với các dân tộc, việc đặt quốc hiệu, tên nước gắn với sự kiện lịch sử cụ thể có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với dân tộc, đồng thời đây cũng là một trong những cách khẳng định một quốc gia có lãnh thổ riêng. , có số lượng dân cư nhất định và có độc lập, chủ quyền đặc biệt.

Trải qua hàng nghìn năm lịch sử dựng nước và giữ nước, Việt Nam đã trải qua nhiều lần đổi tên, mỗi lần đổi tên đều đi kèm với những sự kiện lịch sử quan trọng, đánh dấu một thời kỳ phát triển mới của đất nước.

Ngoài ra, nó còn chứng minh và khẳng định một lần nữa đây là nơi có lãnh thổ, sông, núi, phong tục, luật lệ riêng.

Nước Việt Nam đã trải qua nhiều lần đổi tên trong lịch sử như: Nước Văn Lang do 18 đời vua Hùng sáng lập và bảo vệ, nước Âu Lạc do vua An Dương Vương trị vì. Vào thế kỷ VI, Lí Bí đánh bại quân Lương, đặt tên nước là Vạn Xuân; Năm 968 Đinh Bộ Lĩnh đổi địa danh là Đại Cồ Việt.

Lý Công Uẩn lên làm vua, lấy quốc hiệu là Đại Việt; Sau 10 năm chiến đấu cùng quân và dân, Lê Lợi đã lật đổ ách nô lệ của nhà Minh, giành quyền độc lập, tự quyết cho dân tộc, khôi phục quốc hiệu Đại Việt; Gia Long đại thắng nhà Tây Sơn, lập nên quyền cai trị cả nước, đặt quốc hiệu là Việt Nam, là nước thống nhất.

Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh, năm 1945 nhân dân Việt Nam đã giành được nhiều thắng lợi, đổi tên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Ngoài phần giải thích Quốc huy là gì? Chúng tôi cũng chia sẻ những thông tin hữu ích về quốc hiệu trong nội dung bài viết này để bạn đọc không bỏ lỡ.

Quốc huy Việt Nam có từ khi nào?

Qua quá trình nghiên cứu và nhiều ý kiến ​​đóng góp, quốc hiệu Việt Nam đã xuất hiện từ đầu thời Nguyễn, do chính sử nước ta và Trung Quốc đều ghi lại điều này.

Năm 1802, sau khi lên ngôi, vua Gia Long cử hai sứ bộ sang Trung Quốc, tìm cách đăng quang của Nguyễn Ánh và yêu cầu đặt quốc hiệu là Nam Việt.

Sau khi lên ngôi vua Gia Long, vua Minh Mạng đổi quốc hiệu là Đại Nam (1838), tên gọi Việt Nam không còn thông dụng như trước. Tuy nhiên, từ cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20, hai tiếng Việt lại được sử dụng bởi các nhà sử học, văn nhân yêu nước, trong nhiều tác phẩm và tên các tổ chức chính trị: Phan Bội Châu viết Việt Nam Vọng Quốc Sử (1905) rồi ghép lại. cùng Cường Để thành lập Việt Nam Công hội (1908), Việt Nam Quang phục hội (1912); Phan Chu Trinh viết Liên minh Pháp – Việt sau Chiến tranh Việt Nam mới, Trần Trọng Kim viết Lịch sử Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc thành lập Việt Nam Thanh niên Cách mạng Đồng chí Hội (1925) và Hội Việt Nam Độc lập Đồng minh. (năm 1941)…

Ngày 9 tháng 3 năm 1945, Nhật đảo chính Pháp, trao chính quyền chính thức cho Bảo Đait. Bảo Đại đổi quốc hiệu từ Đại Nam thành Việt Nam. Ngày 19/8/1945, Cách mạng tháng Tám thành công, Bảo Đại thoái vị. Ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Hiến pháp năm 1946 chính thức thể chế hóa danh xưng này. Từ đó, quốc hiệu Việt Nam được sử dụng rộng rãi với ý nghĩa toàn diện và thiêng liêng nhất.

Tìm hiểu quốc hiệu trong văn bản

Quốc hiệu là tên chính thức của một quốc gia, không chỉ bao hàm chủ quyền lãnh thổ, mà còn là quốc hiệu dùng trong ngoại giao; đại diện cho các thể chế và mục tiêu chính trị của một quốc gia. Thể hiện bằng lời nói hay văn bản, đối với mỗi người dân quốc hiệu luôn là niềm tự hào dân tộc.

Trong suốt lịch sử thiên niên kỷ, ở thời kỳ nào nước ta cũng có các quốc hiệu như Văn Lang, Âu Lạc, Vạn Xuân, Đại Cồ Việt … Từ ngày 2/7/1976, Quốc hội nước Cộng hòa Nhân dân Việt Nam khóa VI, Quốc hội chủ Cộng hòa quyết định đổi thành quốc hiệu “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” cho đến nay.

Trên thực tế, ngoài các văn bản của cơ quan Đảng, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh có điều lệ riêng, quốc hiệu còn phải có các văn bản do nhà nước ban hành hoặc một số văn bản hành chính thông thường do công dân soạn thảo. Về mặt chính trị, quốc hiệu hiện hành khẳng định nhà nước Việt Nam có hình thức nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa, có hệ thống chính trị dân chủ xã hội chủ nghĩa và là nhà nước đơn nhất, toàn vẹn lãnh thổ. Đặc biệt, nhãn đi kèm “Độc lập Tự do Tự do Tự do Hạnh phúc” khẳng định mục tiêu cốt yếu trong quá trình xây dựng chủ nghĩa cộng sản trong hệ thống chính trị mà toàn Đảng, toàn dân hướng tới; Thành quả và mong muốn biết bao thế hệ nhân dân đã đổ mồ hôi, hy sinh xương máu để xây dựng nên trong một thời kỳ lịch sử lâu dài, quốc hiệu cần được công nhận là sự thể hiện tinh thần yêu nước của mỗi người dân.

Về mặt pháp lý, quốc hiệu nước ta được thể chế hóa trong Hiến pháp năm 1992. Cụ thể hóa Hiến pháp, tại Thông tư liên tịch số. 55/2005 / TTLT-BNV-VPCP và Thông tư số. Đối với thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản, người ta cũng thấy trước rằng quốc hiệu trở thành một trong những thành phần của văn bản. Vì vậy, việc khắc tên nước có ý nghĩa pháp lý quan trọng, đó là việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật.

Vì vậy, không có quốc hiệu, văn bản không những thiếu tính hình thức, mà còn trở thành văn bản quản lý nhà nước trái luật.

Với nội dung bài viết trên chúng tôi đã lý giải về Quốc huy là gì? Nếu bạn còn thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ trực tiếp.

READ  Trình độ văn hóa trong đơn xin việc trình bày thế nào? | Educationuk-vietnam.org

Bài viết cùng chủ đề: