5 lượt xem

[SGK Scan] ✅ Sắt – Sách Giáo Khoa | Educationuk-vietnam.org

SắtSắtSắt

Sắt

sắt –

Biết vị trí của sắt trong bảng tuần hoàn và cấu hình điện tử của nguyên tử. Biết được tính chất vật lý, hóa học và trạng thái tự nhiên của sắt. Sắt (Fe) ở ô số 26, thuộc nhóm VIIB, chu kì 4 của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron nguyên tử: ls ° 2s ° 2p ° 3s ° 3p ° 3d ° 4s ”, có thể viết tắt là [Ar]3d “4s”. Nguyên tử sắt dễ dàng loại bỏ 2 electron ở chất nền 4s để trở thành ion Feo “và có thể nhường thêm 1 electron cho chất nền 3d để trở thành ion Feo”. II – TÍNH CHẤT VẬT LÝ Sắt là kim loại màu trắng xám, có khối lượng riêng lớn (D = 7,9 g / cm *), nóng chảy ở 1540 ° C. Sắt là chất dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. Khác với các kim loại khác, sắt có tính sắt từ.III – HOC TÍNH CHẤT HÓA HỌC Sắt là kim loại có tính khử trung bình. Khi phản ứng với chất oxi hóa yếu, sắt bị oxi hóa đến số oxi hóa +2. Fe → Fe ”? + 2e Với chất oxi hóa mạnh, sắt bị oxi hóa đến số oxi hóa +3. Fe → Fe ”* + 3e 1. Phản ứng với phi kim Ở nhiệt độ cao, sắt khử nguyên tử phi kim thành ion âm và oxi hóa đến số oxi hóa +2 hoặc +3,138 ሀ c) 2.b Phản ứng với lưu huỳnh Khi đun nóng, Fe khử S đến số oxi hóa -2, và sắt bị oxi hóa đến số oxi hóa +2. ”” (, Fe + S ——> Fe S Phản ứng với oxi Khi đun nóng, Fe khử O2 thành số oxi hóa -2 và Fe bị oxi hóa đến số oxi hóa +2 và + 3,3Fe + 2O, o »FeO, Phản ứng với Fe clo khử Cl2 thành số oxi hóa -1, và Fe bị oxi hóa đến số oxi hóa +3. OO 1- 3+ יין 2 Fe + 3Cl2 -) 2 Fe Cl Phản ứng với axit H ”trong dung dịch HCl loãng, dung dịch H2SO4 trong H2, Fe bị oxi hóa đến số oxi hóa + 2.O +1 +2 O Fe + HSO4 → FeSO3 + H2 1. Với dung dịch HNO3 và H2SO4 đặc, Fe i nóng + 5 +6 khử được N hoặc S trong dung dịch HNO3 hoặc H2SO4 đặc. , nóng đến số oxi hóa thấp hơn và Fe bị oxi hóa đến số oxi hóa + 3.O + 5 +3 +2 Fe + 4HNO3 (loãng) → Fe (NO2) 3 + NOf + 2H2OFe bị bất hoạt bởi axit HNO3 đặc, nguội hoặc nguội. H2SO4 đặc của các kim loại đứng sau nó trong dãy điện hoá của kim loại.Trong các phản ứng này, Fe thường bị oxi hoá đến số oxi hoá + 2. + 2 +2 Ex ull: Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu | – Phản ứng với nước Ở nhiệt độ thường, sắt không khử được nước, nhưng ở nhiệt độ cao sắt khử được hơi nước. để tạo ra H2 và FeO hoặc FeO (Hình 7.1). 3Fe + 4HO – Cho, FeO, + 4H.Fe + H „O -“ * * ”** → FeO + H, 1 Hình 7.1. Sắt khử nước ở nhiệt độ cao IV – VIỆT NAM 140 • Sắt chiếm khoảng 5% vỏ Trái Đất, đứng hàng thứ hai trong số các kim loại (sau nhôm) • Trong tự nhiên, sắt tồn tại chủ yếu ở dạng thành phần. Các loại quặng sắt quan trọng là: quặng magnetit (Fe3O4) (hiếm trong tự nhiên), quặng hematit đỏ (Fe2O3), quặng hematit nâu (Fe2O3… nH2O), quặng siderit (FeCO3), quặng pirit (FeS2). Sắt có trong huyết sắc tố (hemoglobin) của máu, chịu trách nhiệm vận chuyển oxy và bảo tồn sự sống. Thiên thạch từ ngoài không gian rơi xuống Trái đất chứa sắt tự do. Kim loại nào sau đây đều phản ứng được với dung dịch CuCl2? A. Na, Mg, Ag; B. Fe, Na, Mg, C. Ba, Mg, Hg; D. Na, Ba, Ag. Cấu hình electron nào sau đây là của ion Feo? A. Ar3d; B. Ar3d5; C. Ar3d ‘; D. (Ar) 3d.Cho 2,52 gam kim loại phản ứng hết với dung dịch H2SO4 loãng thu được 6,84 gam muối sunfat. Kim loại đó là A. Mg. B. Zn.C. Fe. DA Bẻ một tờ giấy bạc nặng 50 g cho vào dung dịch HCl. Sau pư thu được 336 ml khí H2 (đkc), khối lượng lá kim loại giảm 1,68%. Kim loại đó là A, Zn. B. Fe.CAD NI Hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M có hoá trị không đổi trong mọi hợp chất. Tỉ lệ số mol của M và Fe trong hỗn hợp A là 1: 3. Cho 19,2 gam hỗn hợp A tan hoàn toàn trong dung dịch HCl, thu được 8,96 lít khí Hz. Cho 19,2 gam hỗn hợp A phản ứng hết với khí Cl2 thì cần dùng 12,32 lít khí Cl2. Xác định kim loại M và phần trăm khối lượng các kim loại trong hỗn hợp A. Các thể tích khí đo ở ptc.

READ  Bài tập thanh toán quốc tế có đáp án | Educationuk-vietnam.org

Bài viết cùng chủ đề: