13 lượt xem

Suppose là gì? Ý nghĩa, cách sử dụng Suppose trong tiếng Anh | Educationuk-vietnam.org

Nếu bạn thường bắt gặp cách nói “I suppose …” nhưng lại không hiểu giả định là gì, hãy cùng Vieclam123.vn theo dõi bài viết sau đây để tìm hiểu chi tiết những ý nghĩa mà từ tiếng Anh này biểu thị nhé.

1. Giả sử trong từ điển là gì

Theo từ điển Cambridge, giả sử là một động từ có nghĩa là “nghĩ rằng điều gì đó có khả năng là sự thật”.

Ví dụ:

+ Minh đi học muộn, chắc sáng nay nó dậy muộn. (Dani đã đi học muộn, tôi nghĩ anh ấy thức dậy muộn vào sáng nay.)

+ Bạn có nghĩ anh ấy sẽ chiến thắng trong cuộc thi này không? (Bạn có nghĩ anh ấy sẽ chiến thắng trong cuộc thi này không?)

Trong một số trường hợp, giả sử cũng được sử dụng để thể hiện sự không muốn điều gì đó trở thành sự thật, hoặc chỉ đơn giản là tức giận hoặc không sẵn lòng đồng ý với điều gì đó.

Ví dụ:

  • Tôi nghĩ trận đấu sẽ kết thúc khi chúng tôi đến. (Tôi nghĩ trò chơi sẽ kết thúc khi chúng ta đến đó)

  • Tôi nghĩ cô ấy sẽ lại đến muộn. (Tôi nghĩ cô ấy lại đến muộn)

  • Tôi có thể mượn máy tính xách tay của bạn không? – Ồ, tôi nghĩ vậy. (Tôi có thể mượn máy tính của bạn không? – Ồ, tôi nghĩ vậy)

Giả sử cũng được sử dụng như một liên từ, ở đầu câu hoặc một mệnh đề để chỉ điều gì sẽ xảy ra nếu điều gì đó xảy ra. Nó cũng được dịch là “Nếu” trong trường hợp này.

READ  Mẫu giấy mời 2022 làm việc, dự lễ, liên hoan, hội nghị, đại hội | Educationuk-vietnam.org

Giả định là gì?

Ví dụ:

+ Giả sử em không đi học – lúc đó cô giáo sẽ làm gì? (Giả sử tôi không đi học – lúc đó giáo viên sẽ làm gì)

+ Tôi muốn đến thăm khách của tôi vào cuối tuần, giả sử rằng tôi không có việc vào ngày hôm đó. (Tôi muốn đến thăm ông bà của tôi vào cuối tuần, nếu tôi không có việc vào ngày hôm đó.)

Một số động từ đồng nghĩa với suppose trong tiếng Anh có thể kể đến như: giả sử, tin tưởng, xem xét, suy luận, hình ảnh, suy luận, giả định, suy nghĩ, ..

2. Cách sử dụng Giả sử

Như vậy, nghĩa phổ biến nhất của từ Giả sử trong tiếng Anh được dùng để phỏng đoán, cho rằng điều gì đó có thể là sự thật. Ngoài việc hiểu nghĩa của từ suppose, chúng ta cũng cần biết cấu tạo và cách dùng của suppose để có thể viết câu đúng ngữ pháp và sử dụng đúng trong các tình huống giao tiếp thông thường.

1. Được sử dụng như một động từ, giả sử thường được theo sau bởi một mệnh đề được phân tách bởi “se” hoặc một nguyên thể ở dạng “To V”.

Cấu trúc: giả sử + (đối tượng) trong V

Ví dụ:

  • Tất cả chúng tôi đều cho rằng cô ấy là người nước ngoài, nhưng thực ra cô ấy là người Việt Nam. (Tất cả chúng tôi đều nghĩ cô ấy là người nước ngoài, nhưng thực ra cô ấy là người Việt Nam).

  • Bộ phim mới được cho là sẽ rất thú vị. (Phim mới dự đoán sẽ rất hấp dẫn)

READ  Data khách hàng là gì? Khai thác data khách hàng hiệu quả từ CRM | Educationuk-vietnam.org

Cấu trúc: Giả sử + (điều đó) + mệnh đề

Ví dụ:

  • Tôi nghĩ cô ấy là người Hàn Quốc. (Tôi nghĩ cô ấy là người Hàn Quốc)

  • Chúng tôi nghĩ rằng cuộc họp sẽ thành công tốt đẹp. (Chúng tôi nghĩ rằng cuộc họp sẽ thành công tốt đẹp.)

Giả định là gì?

2. Được sử dụng như một liên từ, Giả sử có thể được sử dụng ở đầu câu, ở đầu câu thể hiện điều gì có thể xảy ra nếu điều gì khác xảy ra.

Cấu trúc: Mệnh đề bổ sung + thì hiện tại động từ thể hiện khả năng xảy ra.

Ví dụ:

  • Giả sử anh ta không đến, chúng ta có thể làm gì? (Giả sử anh ta không đến, chúng ta có thể làm gì?)

  • Giả sử chúng ta có một ngày nghỉ, chúng ta nên tổ chức một bữa tiệc. (Giả sử chúng ta có một ngày nghỉ, chúng ta cần phải nghỉ ngơi một chút)

3. Trong trường hợp khi chúng ta nói về những điều không có cơ sở ổn định, chúng ta sử dụng cấu trúc:

Cấu trúc Giả sử / Giả định + câu thì quá khứ để nói về khả năng xảy ra trong tương lai.

Ví dụ:

  • Giả sử anh ta hỏi về những vấn đề này, chúng ta nên nói gì? (Nếu anh ấy hỏi về điều đó, chúng ta nên nói gì?)

  • Giả sử ai đó đã mắc sai lầm, làm thế nào chúng ta sẽ biết? (Nếu ai đó mắc lỗi, làm thế nào chúng ta biết được?)

READ  Cách xác định loại phản ứng hóa học hay, chi tiết | Educationuk-vietnam.org

4. Khi đề cập đến điều gì đó không xảy ra trong quá khứ, chúng ta cho rằng quá khứ hoàn hảo.

Cấu trúc: Giả sử + mệnh đề hoàn thành quá khứ

Ví dụ:

5. Giả sử được sử dụng trong giọng bị động để chỉ một người nào đó bị buộc phải làm điều gì đó, không được đề nghị làm điều gì đó.

Cấu trúc: S + tobe + giả định + cho DRAW

Ví dụ:

6. Cấu trúc “To be being” cũng được dùng để thể hiện mong muốn một điều gì đó hoặc một lịch trình đã định trước.

Ví dụ:

  • Cuộc tuần hành dự kiến ​​bắt đầu lúc 9 giờ sáng. (Trận đấu dự kiến ​​bắt đầu lúc 09h00)

  • Ủy ban phải biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín. (Tôi hy vọng ủy ban đã bỏ phiếu kín)

Như vậy, bài viết trên đây của Vieclam123.vn đã giải thích cho bạn hiểu hơn về “tiền giả định là gì” trong tiếng Anh. Đây là một cụm từ khá phổ biến và thông dụng, vì vậy hãy đảm bảo rằng bạn hiểu nghĩa và cách sử dụng của nó để trở nên thông thạo tiếng Anh hơn.

>> Xem thêm các tin tức khác:

Bài viết cùng chủ đề: