30 lượt xem

Tất tần tật về góp vốn kinh doanh | Educationuk-vietnam.org

Hiện nay, hợp tác kinh doanh là một khái niệm “mới” nhưng không “lạ”. Các doanh nghiệp có xu hướng góp vốn kinh doanh để giảm thiểu gánh nặng chi phí. Nếu bạn đang thắc mắc về những nội dung liên quan đến việc góp vốn kinh doanh thì hãy đọc ngay nội dung dưới đây nhé!

I. Quy định chung về góp vốn – Quy trình góp vốn

1. Xác định đối tượng góp vốn

Điều đầu tiên cần quan tâm trước khi góp vốn kinh doanh là xác định rõ đối tượng góp vốn. Mọi tổ chức đều là pháp nhân, kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không phân biệt trụ sở đăng ký) và mọi cá nhân (không phân biệt quốc tịch và nơi cư trú), nếu không. Đối tượng quy định tại Điều 13 Luật Doanh nghiệp có quyền góp vốn, mua cổ phần với số lượng không hạn chế vào doanh nghiệp theo quy định có liên quan của Luật Doanh nghiệp. Tuy nhiên, bạn cũng nên xem xét các trường hợp sau:

  • Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan, vợ hoặc chồng không được góp vốn vào doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề do mình chỉ đạo (cơ quan nhà nước), đối với ngành, nghề khác thì có quyền góp vốn.
  • Công chức không được góp vốn vào công ty TNHH vì người góp vốn đương nhiên là thành viên Hội đồng thành viên và được coi là người quản lý công ty.
  • Công chức chỉ được góp vốn vào công ty cổ phần với tư cách là cổ đông, không được góp vốn vào Hội đồng quản trị, góp vốn vào công ty hợp danh với tư cách là thành viên góp vốn.

2. Xác định loại tài sản góp vốn

Tiếp theo, bạn cần xác định loại tài sản đóng góp vào doanh nghiệp. Trong pháp luật về góp vốn kinh doanh cũng có quy định rõ ràng về vấn đề này, tài sản đó có thể là:

  • Đồng Việt Nam.
  • Một loại ngoại tệ tự do chuyển đổi, hoặc vàng.
  • Giá trị quyền sử dụng đất.
  • Các giá trị mà bạn nắm giữ như quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật …

Một điều cực kỳ quan trọng cần lưu ý là việc góp vốn bằng tài sản của bạn phải được xác nhận bằng biên bản góp vốn kinh doanh. Ngay cả đối với tài sản là giá trị quyền sử dụng đất thì cần phải có thêm các điều kiện sau:

  • Thành viên góp vốn phải là người có quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp đối với đất đai, được pháp luật công nhận.
  • Trước khi góp vốn vào công ty, người góp vốn phải làm thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu / sử dụng đất cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trường hợp này sẽ không phải nộp lệ phí trước bạ.

3. Định giá tài sản góp vốn

Đây cũng là điều bạn nên làm rất cẩn thận trong quá trình góp vốn. Chỉ cần một sai sót nhỏ chắc chắn sẽ mang lại tổn thất lớn cho bạn. Cùng xem qua nội dung của bài đánh giá này nhé!

  • Tất cả các thành viên sáng lập đều có quyền định giá riêng của họ, theo sự đồng thuận hoặc bởi một tổ chức đánh giá chuyên nghiệp. Không cần chứng nhận của cơ quan chính phủ hoặc công chứng viên.
  • Khi có thành viên mới góp vốn hoặc khi có yêu cầu định giá lại tài sản góp vốn kinh doanh thì người định giá phải là Hội đồng thành viên / Hội đồng quản trị.
  • Nếu thẩm định cao hơn giá hiện hành tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn kinh doanh và thẩm định viên phải góp đủ số vốn đã thẩm định. Nếu gây thiệt hại cho người khác thì họ phải liên đới chịu trách nhiệm bồi thường.
READ  Giáo trình Luật Tố tụng Hình sự PDF | Educationuk-vietnam.org

4. Cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

  • Người đại diện theo pháp luật của công ty có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản về tiến độ góp vốn đã đăng ký tại Phòng đăng ký kinh doanh trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cam kết góp vốn. Đồng thời, người này phải chịu trách nhiệm cá nhân về những thiệt hại cho công ty và những người khác do sự chậm trễ hoặc thông báo không chính xác, không trung thực hoặc không đầy đủ. Vì vậy, việc kê khai góp vốn kinh doanh là vô cùng quan trọng.
  • Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên: Sau khi góp đủ vốn vào công ty, thành viên được công ty cấp giấy chứng nhận phần vốn góp kinh doanh. Trong trường hợp vô tình làm mất, rách, cháy hoặc cháy dưới bất kỳ hình thức nào, thành viên đó sẽ được cấp lại Giấy chứng nhận góp vốn kinh doanh và tất nhiên phải thanh toán các chi phí do công ty xác định.
  • Đối với công ty cổ phần: Sau khi góp đủ vốn vào công ty, công ty phải phát hành cổ phiếu theo yêu cầu của cổ đông. Cổ phiếu có thể được phát hành như một chứng chỉ do công ty phát hành hoặc có thể là một bút ký xác nhận quyền sở hữu một số cổ phiếu nhất định của công ty. Cần lưu ý, cổ phiếu phải được đăng ký vào sổ đăng ký cổ đông của công ty cổ phần để xác định rõ quyền và nghĩa vụ của cổ đông.

II. Góp vốn kinh doanh và những điều cần lưu ý

1. Góp vốn kinh doanh dưới hình thức góp vốn bán hàng

Các cá nhân góp vốn vào lĩnh vực kinh doanh này thường có số vốn nhỏ và đối tác không ai khác chính là người thân, bạn bè của họ. Những trường hợp này xảy ra rất nhiều vì khi kinh doanh, để chuẩn bị cho những rủi ro trong kinh doanh, chúng ta thường dựa vào những người quen biết để làm việc cùng nhau hơn là những người xa lạ. Tuy nhiên, bản thân sự tin tưởng này đôi khi cũng là “con dao hai lưỡi” – hãy cẩn thận với nó. Khi điều hành doanh nghiệp, theo những mục tiêu kinh doanh khác nhau, rất dễ xảy ra tranh chấp, xung đột lợi ích. Tranh chấp này có thể là trong các dự án đầu tư hoặc kinh doanh, bạn nên thận trọng phân chia công việc ngay từ đầu, phân chia quyền quản lý để dễ dàng kiểm tra, xem xét. Cách tốt nhất là bạn phải thực hiện cam kết chia sẻ lợi ích.
Không những vậy, khi góp vốn kinh doanh nhỏ, bạn cần tính toán chi phí tham gia vào quá trình kinh doanh để chia đều – không sợ mất người thân. Nếu có gì liên quan đến tiền bạc, cần hỏi ý kiến ​​ngay mọi người và đăng ký hợp đồng góp vốn kinh doanh để xác nhận. Làm như vậy, bạn sẽ có thời gian dễ dàng hơn để giải quyết các vấn đề nếu có sau này.
Bạn có thể tham khảo mẫu thỏa thuận góp vốn kinh doanh sau:

READ  Top 8 website dịch tiếng Anh sang tiếng Trung miễn phí, chuẩn | Educationuk-vietnam.org

mẫu thỏa thuận góp vốn kinh doanh
Ví dụ về mẫu thỏa thuận góp vốn kinh doanh

2. Góp vốn kinh doanh theo hình thức khoán trắng

Nghe tên chắc bạn cũng hiểu phần nào rủi ro của hình thức góp vốn kinh doanh rồi phải không? Bạn nên chọn một chuyên gia hoặc một doanh nhân có kinh nghiệm để góp vốn trong trường hợp này. Ngoài ra, một điều hết sức quan trọng là khi chuẩn bị đầu tư vào bất kỳ lĩnh vực kinh doanh nào, bạn cũng nên tìm hiểu kỹ về thời điểm đầu tư sinh lời cao nhất để chuẩn bị cho những tổn thất có thể xảy ra.

3. Góp vốn kinh doanh với các thành viên công ty

Khi lựa chọn hình thức góp vốn kinh doanh này, mỗi người phải tự chịu trách nhiệm đã góp vốn. Và tất nhiên, việc rút vốn phải được các thành viên biểu quyết, những quyết định này sẽ hạn chế rủi ro không minh bạch khi cung cấp vốn.

Lưu ý rằng bạn nên nói điều này với các thành viên trong nhóm điều hành để nhận được lời khuyên chính xác nhất. Tại sao? Bởi những người ở vị trí này thường được cấp trên tin tưởng và giao nhiệm vụ vì có chuyên môn và năng lực cao, có thể chỉ đạo hoạt động của công ty theo đúng chiến lược của công ty. Không chỉ vậy, các vấn đề liên quan đến tài chính và quản lý, điều hành cần được báo cáo minh bạch với các hội đồng thành viên.

4. Góp vốn kinh doanh vào công ty cổ phần

Nếu bạn muốn góp vốn kinh doanh với số tiền nhỏ nhưng chưa có kinh nghiệm kinh doanh thì lựa chọn góp vốn kinh doanh trong công ty cổ phần là phù hợp hơn cả vì nó cung cấp nguồn gốc và nguồn lợi nhuận một cách rất ổn định.
Cần lưu ý trong trường hợp góp vốn kinh doanh với số lượng lớn, hãy thỏa thuận điều lệ hoạt động cũng như phương thức phân chia lợi nhuận trong một văn bản họp, phần vốn góp phải được quy đổi thành tiền mặt.

READ  Toán lớp 5 trang 51, 52 Tổng nhiều số thập phân | Educationuk-vietnam.org

III. Ví dụ về hợp đồng góp vốn kinh doanh

Dưới đây là ví dụ về hợp đồng góp vốn kinh doanh giữa hai cá nhân mà bạn có thể tham khảo. Tuy nhiên, để sử dụng trong trường hợp cụ thể nào thì bạn nên tham khảo ý kiến ​​của luật sư hoặc những người có chuyên môn cao để tham khảo các mẫu hợp đồng khác.

Hợp đồng góp vốn kinh doanh trang 1.1
Hợp đồng góp vốn kinh doanh trang 1

Hợp đồng góp vốn kinh doanh trang 2.2
Hợp đồng góp vốn kinh doanh trang 2

Hợp đồng góp vốn kinh doanh trang 3.3
Hợp đồng góp vốn kinh doanh trang 3

Hợp đồng góp vốn kinh doanh trang 4.4
Hợp đồng góp vốn kinh doanh trang 4

IV. Góp vốn kinh doanh: Cần hay không?

Để trả lời câu hỏi này, điều đầu tiên chúng ta cần hiểu là để một công ty phát triển bền vững thì trước hết phải cân đối trong khâu góp vốn kinh doanh, chuyển nhượng vốn kinh doanh, minh bạch thu chi và hiểu biết lẫn nhau. rủi ro / lợi ích. Khi một doanh nghiệp có từ hai thành viên trở lên sở hữu chung, điều này dẫn đến những thuận lợi – và tất nhiên – những vướng mắc trong hoạt động, phân chia nợ và các quyền, nghĩa vụ liên quan. Và đừng ngạc nhiên khi biết tin này: Theo thống kê, khoảng 70% doanh nghiệp thất bại vì mâu thuẫn giữa những người đồng sáng lập!
Hạn chế lớn nhất khi góp vốn kinh doanh là nếu mất khả năng tạo ra lợi nhuận, hai bên hoặc nhiều bên dễ xảy ra bất đồng khi cần chi thêm tiền để duy trì hoạt động kinh doanh. Hơn nữa, mỗi người một ý kiến, cá tính sẽ dễ gây ra mâu thuẫn trong quản lý, nếu không có hướng giải quyết hoặc hợp tác sẽ dễ dẫn đến đổ vỡ.
Để các cá nhân dễ dàng thỏa thuận góp vốn kinh doanh, hãy đưa ra văn bản thỏa thuận rõ ràng về: Mức đóng góp của các bên, phân chia lãi lỗ, quyền lợi của các bên. , mời thêm đối tác kinh doanh (khi cần), huy động vốn và giải quyết tranh chấp.

V. Kết luận

Tóm lại, việc góp vốn đăng ký kinh doanh ngày nay đã trở nên rất phổ biến, tuy nhiên để thực hiện được mục tiêu đầu tư theo cách này thì bạn phải chú ý đến tính chính xác để tránh những rủi ro pháp lý liên quan. Hi vọng bài viết này đã mang đến cho bạn những thông tin hữu ích nhất, hẹn gặp lại bạn trong những bài viết tiếp theo của 123job!