5 lượt xem

Tìm Hiểu Chi Tiết Về Phân Bón Hoá Học Lớp 11 | Educationuk-vietnam.org

Cây muốn sinh trưởng và phát triển tốt thì ngoài điều kiện nước và ánh sáng cần cung cấp thêm phân hóa học cho cây. Vậy phân hóa học là gì và tại sao chúng luôn được sử dụng trong nông nghiệp, hãy cùng bài viết khám phá nhé Phân bón hóa học quy mô 11.

fan-bon-hoa-hoc-lop-11-1

Phân bón hóa học là những chất hóa học có chứa chất dinh dưỡng, được bón cho cây trồng để nâng cao năng suất cây trồng.

fan-bon-hoa-hoc-lop-11-2

I. Phân hóa học lớp 11: PHÂN BÓN LỢI NHUẬN

– Chất dinh dưỡng: Nitơ

– Dạng ion: NO ion3– và nhỏ4+.

Tác dụng: Cải thiện sự phát triển của cây trồng.

Tỷ lệ protein thực vật tăng lên.

Cây sinh trưởng mạnh, tăng sản lượng, rau quả có nhiều chất dinh dưỡng.

Phân đạm có tác dụng rất lớn đối với cây trồng và thực vật nói chung, đặc biệt là đối với các loại cây ăn lá như rau.

– Giá trị dinh dưỡng: đánh giá quá cao tỷ lệ nitơ có trong phân.

– Để phân loại phân đạm chúng ta dựa vào thành phần hóa học: phân đạm amoni, phân đạm nitrat, phân đạm urê.

1. Phân đạm amoni:

– Chế phẩm nên chứa một lượng nhỏ amoniac4+, ví dụ NHỎ4Cl (amoni clorua), (NHỎ4)2VÌ THẾ4 (amoni sulfat), NHỎ4Không.3 (amoni nitrat)

Điều chế: Cho amoniac phản ứng với axit tương ứng.

Bán tại: fan-ung-die-che

– Tính chất: do thành phần có chứa các muối hòa tan, dễ tan trong nước, dễ rửa sạch nên cây dễ hấp thụ, nhưng cũng dễ rửa sạch.

– Phân đạm amoniac dùng cho đất ít chua.

Giải thích: Trong thành phần của phân amoni có chứa một bazơ yếu là SM4+, bị thủy phân trong nước tạo môi trường chua, làm tăng độ chua của đất.

READ  Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (NTTU) | Educationuk-vietnam.org

– Khi đất chua nên dùng vôi để khử chua, không nên bón phân amôn vì:

2. Phân đạm nitrat:

– Chế phẩm phải chứa NO nitrat3-, ví dụ. NaNO3 (natri nitrat), Ca (NO.)3)2 (canxi nitrat), …

Điều chế: muối cacbonat kim loại (MCO)3) phản ứng với HNO3.

Bán tại:

– Tính chất: do thành phần có chứa các muối hòa tan, dễ tan trong nước, dễ rửa sạch nên cây dễ hấp thụ nhưng cũng dễ bị rửa trôi, tương tự như phân amoni.

3. Phân đạm urê:

– Công thức hóa học: (NHỎ2)2CO.

– Điều chế: fan-ung-die-che

– Đồng hóa các ion thực vật: NHỎ4+

+ Bị phân hủy dưới tác dụng của vi sinh vật sinh amoniac.

+ Phản ứng với nước tạo ra muối cacbonat:fan-ung-die-che

Tính chất: là chất rắn màu trắng, tan tốt trong nước, chứa 46,67% N.

fan-ung-die-che

– Trong 3 loại phân đạm trên thì hàm lượng N trong urê là cao nhất, do đó nó là loại phân đạm tốt nhất được sử dụng nhiều.

– Không sử dụng phân này cho đất kiềm vì:

fan-ung-die-che

NHỎ3 không phải là hình thức uống thuốc bắc.

fan-bon-hoa-hoc-lop-11-3

Phân đạm

nguyên liệu

Các ion hấp thụ thực vật

Thiên nhiên

Điều chế

Amoniac

muối amoni nhỏ4Cl, (E VOGLA4)2VÌ THẾ4NHỎ4Không.3

NHỎ4+, KHÔNG3

Hòa tan trong nước, dễ rửa.

Cho amoniac phản ứng với axit tương ứng

nitrit

Muối nitrat NaNO3 Ca (Nr3)2

Không.3

Hòa tan trong nước, dễ rửa.

Muối cacbonat MCO3 tác dụng với HNO3

urê

(NHỎ2)2Co.

NHỎ4+

Màu trắng đặc, hòa tan tốt trong nước

Hàm lượng N cao hơn.

Đối với CO2 hiệu ứng với NHỎ3 ở 180-2000C và áp suất 200 atm.

II. Phân bón hóa học lớp 11: phân lân

– Chất dinh dưỡng: photpho.

– Dạng ion: ion photphat (PO43-).

– Tác dụng: trong giai đoạn sinh trưởng, kích thích các quá trình sinh hóa, trao đổi chất và năng lượng của cây trồng. Bón phân lân giúp lá tươi tốt, hạt chắc, củ to.

READ  Ủy quyền là gì? Giấy ủy quyền là gì? | Educationuk-vietnam.org

– Phân lân thực phẩm được đánh giá bằng hàm lượng% P.2O5 tương ứng với lượng phốt pho trong thành phần của nó.

– Phân lân bao gồm: phân super lân và phân lân nung chảy, …

Ngày thứ nhất. Superphotphat

– Bao gồm: Supephotphat đơn và Supephotphat kép

– Thành phần chính: Ca (H.)2Vâng4)2 (canxi đihiđrophotphat).

a) Supephotphat đơn

– Chứa khoảng 14-20% P2O5.

Điều chế: Cho khoáng photpho hoặc apatit phản ứng với axit sunfuric đặc.

– Dạng đồng hóa ion thực vật: H2Vâng4-.

– CaSO4 không tan trong nước, là phần vô dụng, làm cứng đất.

b) Supephotphat kép

– Chứa khoảng 40-50% P2O5cao hơn supephotphat đơn.

– Điều chế: Cho khoáng photpho phản ứng với axit sunfuric đặc theo 2 giai đoạn:

– Do chuẩn bị hai giai đoạn, CaSO4 đã loại bỏ, nội dung P2O5 nó sẽ cao hơn và trái đất sẽ không cứng lại.

2. Phân lân nung chảy

– Nguyên liệu: bột khoáng apatit, đá xà phòng (thành phần chính gồm magie silicat) và than cốc.

Quy trình: cho hỗn hợp nguyên liệu vào tủ sấy trên 10000C. Sản phẩm nấu chảy từ lò được làm nguội nhanh chóng bằng nước, sau đó sấy khô và nghiền thành bột.

– Thành phần chính: photphat và silicat hỗn hợp canxi và magie.

– Hàm lượng: chứa 12-14% P2O5.

– Thích hợp với đất chua.

Giải thích: Các muối này không tan trong nước, đất chua phải muối mới tiêu hóa được.

fan-bon-hoa-hoc-lop-11-3

Loại phân bón

Thành phần chính

Sự đồng hóa của thực vật ion

Phương pháp điều chế

CÁC NỘI DUNG

Chỉ superphotphat

Ca (H2Vâng4)2 và CaSO4

H2Vâng4

14-20%

Supephotphat kép

Ca (H2Vâng4)2

H2Vâng4

trong 2 giai đoạn:

40-50%

Bỏ tan chảy

Hỗn hợp photphat và silicat của canxi và magiê.

Đun nóng hỗn hợp bột khoáng apatit, đá xà phòng (thành phần chính bao gồm magie silicat) và than cốc trong lò đứng ở nhiệt độ trên 10000C.

12-14%

III. Phân bón hóa học lớp 11: Phân kali

– Chất dinh dưỡng: kali dưới dạng K +.

– Tác dụng: thúc đẩy quá trình tạo đường, bột, xơ, dầu; tăng khả năng chống rét, chống sâu bệnh và hạn hán của cây trồng.

READ  Cách tính Vận tốc trung bình cực hay | Educationuk-vietnam.org

– Dinh dưỡng được đánh giá theo% K2Ô.

– Hai muối được dùng nhiều để sản xuất phân kali là KCl (clorua kali), K.2VÌ THẾ4 (kali sunfat).

– Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì nó có chứa K.2Co.3.

IV. Phân hóa học lớp 11: Một số loại phân bón khác

1. Phân hỗn hợp và phân hỗn hợp:

– Chứa cùng lúc một số chất dinh dưỡng cơ bản.

– Phân hỗn hợp: Có chứa nitơ, phốt pho và kali, chúng được gọi chung là phân NPK.

Ví dụ, nitrofotka là một hỗn hợp (NHỎ4)2HPO2 và KNO3.

Khi trộn các loại phân với các tỷ lệ N: P: K khác nhau ta được các loại phân hỗn hợp, tùy theo loại đất và cây trồng.

– Phân hỗn hợp: là hỗn hợp của các chất được tạo ra đồng thời bằng tương tác hóa học của các chất.

Ví dụ, amophotphat là hỗn hợp của các muối nhỏ4H2Vâng2 và nhỏ4)2HPO2thu được bằng phản ứng của amoniac với axit photphoric

2. Phân vi lượng

Phân vi lượng cung cấp cho cây trồng các nguyên tố như bo, kẽm, mangan, đồng, molipđen, … ở dạng hợp chất.

Cây chỉ cần bón một lượng rất nhỏ loại phân này sẽ tăng khả năng kích thích sinh trưởng và trao đổi chất, tăng hiệu quả quang hợp, …

Các nguyên tố trên đóng vai trò là vitamin đối với cây trồng.

– Các nguyên tố vết được đưa vào đất cùng với phân vô cơ hoặc phân hữu cơ.

– Loại phân này chỉ có tác dụng đối với bất kỳ loại cây nào và bất kỳ loại đất nào, việc sử dụng quá nhiều sẽ có hại cho cây trồng.

fan-bon-hoa-hoc-lop-11-3

Từ kiến ​​thức chi tiết của phân bón lớp 11 Các em đã có thêm kiến ​​thức về phân bón, chất dinh dưỡng và những giai đoạn cây trồng cần chúng để giải thích những kiến ​​thức thực tế cuộc sống.

Bài viết cùng chủ đề: