12 lượt xem

Tình thái từ là gì? Cách dùng tình thái từ trong tiếng Việt | Educationuk-vietnam.org

1. Trạng ngữ là gì?

Từ ngữ phương thức là những từ ngữ được thêm vào để tạo thành câu nghi vấn, câu mệnh lệnh hoặc câu cảm thán nhằm thể hiện sắc thái tình cảm của người nói. Ví dụ về các trạng từ là “à, hh, hh, có thể, đi, thôi, dừng lại, tốt, nghe, tốt hơn, tại sao, thực sự, ..”

Một câu có chứa trạng ngữ sẽ có cấu trúc như sau:

Câu trần thuật: Ông nội đi câu cá.

Câu hỏi: Ông nội có đi câu cá không? => Trong câu có chứa phụ ngữ “à” trong câu truy vấn.

Câu động lực: Ông nội đi câu cá. => Toán hạng bổ sung của “go” làm cho câu khai báo trở thành một câu mệnh lệnh.

Một số tính từ chỉ phương thức được sử dụng phổ biến ở miền Nam Việt Nam như “ha, ha, han, hen, ha, mú, da, ..”

Ví dụ:

  • Chân của bạn có đau không? (Toán hạng mô đun của “ha” bằng mô thức của từ “ha” trong từ tất cả mọi người)

  • Có hay lắm không bác Nam? (“ha” bằng “huh”).

  • Tôi đã bắt được rất nhiều cá hôm nay! (“hn” bằng huh)

  • Đừng quên ghé thăm tôi! (“nghe” bằng “xin chào”

  • Bữa ăn này có vẻ là một công việc khó khăn. (“đa” bằng hả)

Một trạng từ là gì?

2. Chức năng của phó từ là gì?

2.1. Các động từ phương thức tạo thành mục đích của một câu

Modal words giúp câu thể hiện mục đích của người nói, dùng để hỏi, tìm kiếm hoặc dấu chấm than.

READ  Tứ Thư Lãnh Đạo | Tải Sách Miễn Phí, Đọc Sách Online | Educationuk-vietnam.org

Tính từ phương thức có chức năng tạo thành câu nghi vấn bao gồm các từ như: “hả, hả, à, ừ, có thể, ..”

Ví dụ:

  • Không có nhà?

  • Bạn đến trường sớm vậy?

  • Hôm nay không đi học?

  • Bạn đã đi câu cá một lần nữa?

Các trạng ngữ bổ ngữ có chức năng tạo câu cầu khiến gồm các từ như “đi, đến, dừng lại, được, nghe, ..”

Ví dụ:

  • Cho tôi cây này!

  • Đi nào!

  • Về nhà thôi!

  • Giúp tôi giải quyết vấn đề này!

  • Để tôi quay lại chợ trước đã!

Tính từ bổ ngữ có chức năng tạo câu không phát âm được với những từ như “how, so true”

Ví dụ:

2.2. Những tính từ biểu thị sắc thái tình cảm

Các động từ phương thức thể hiện sắc thái tình cảm như “ah, ah, nha, nhưng …”

Ví dụ:

  • Quay lại (thể hiện tình yêu, sự thân thiết)

  • Tôi đã trở lại! (bày tỏ sự miễn cưỡng)

  • Tôi đang ở đây (thể hiện sự thông báo, nhấn mạnh)

3. Cách sử dụng phương thức

Tính từ được sử dụng trong các tình huống giao tiếp cụ thể để đạt hiệu quả giao tiếp cao nhất. Tùy từng trường hợp và thái độ muốn diễn đạt mà chúng ta sẽ sử dụng những động từ thể thức khác nhau.

Khi muốn thể hiện thái độ lịch sự và nhã nhặn, đặc biệt là khi giao tiếp với những người lớn tuổi hơn mình, chúng ta có thể sử dụng các động từ thể thức như “vâng”.

READ  Tháp nhu cầu Maslow và ứng dụng thực tế vào phát triển doanh nghiệp | Educationuk-vietnam.org

Ví dụ:

Trong các mối quan hệ đồng đẳng, nếu muốn thể hiện sự thân thiết, gần gũi, chúng ta có thể sử dụng các trạng từ như “vâng, à”.

Ví dụ:

  • Tôi có thể mượn một cái lốp không?

  • Đây có phải là cuốn sách của bạn?

  • Chiều nay đến nhà anh chơi.

Khi đang giao tiếp mà muốn hướng đến đối tượng khác, chúng ta có thể sử dụng các trạng từ như “this, he”

Ví dụ:

Khi muốn thể hiện sự miễn cưỡng chấp nhận, chúng ta thường sử dụng phương thức “so”.

Ví dụ:

Khi chúng ta muốn thể hiện sự quan tâm và giải thích, chúng ta phải sử dụng từ “cô ấy”.

Ví dụ:

Một trạng từ là gì?

4. Bài tập về động từ phương thức

Bài tập 1: Xác định các động từ chỉ phương thức trong các ví dụ sau

1. Bạn im lặng! Bạn quay trở lại

2. Ông của bạn có sức khỏe tốt không?

3. Nếu bạn không trả đủ tiền, anh ta sẽ đánh sập cả căn nhà của bạn, chứ không chỉ chửi bới bạn!

4. Nào! Bác Hồ nói

Đêm giao thừa, tiếng hát đêm xuân?

(Dành cho Hữu)

5. Giúp tôi với! Thưa quý ông quý bà!

6. Cô ấy đã đưa nó cho tôi. Sang trường mới, em cố gắng học tập!

(Khánh Hoài)

7. Lại là bà già vội vàng!

– Bác gái có sao không?

(Ngô Tất Tố)

8. Thủy kéo vệ sĩ ra đặt vào giường tôi, bất ngờ ôm con búp bê hôn vội vào mặt rồi thủ thỉ:

READ  Mức phản ứng là gì Cho ví dụ về mức phản ứng ở cây trồng | Educationuk-vietnam.org

– Thưa vệ sĩ, xin hãy ở lại! Ngồi ngoài hiên và cho tôi ngủ! Em sẽ rất buồn khi anh rời xa em, nhưng em biết phải làm sao …

(Khánh Hoài)

Câu trả lời:
1. đi, đó

2. Vâng, vâng

3. à

4. nào

5. ôi, tôi

6. được rồi

7. vâng

8. được rồi

Bài tập 2: Câu nào dưới đây thể hiện chính xác chuẩn mực giao tiếp của tiếng Việt, câu nào không đúng và tại sao?

– tôi ăn rồi

– Tôi đang đi học

– Cảm ơn bạn!

– Xin chào!

Câu trả lời:

Những câu trên đều là câu giao tiếp của người trẻ tuổi với cấp trên nên cần thêm bổ ngữ cho phù hợp để thể hiện sự tôn trọng, lễ phép. Cách chỉnh sửa sau đây được coi là chuẩn mực giao tiếp chính xác của người Việt:

Tôi đã ăn

– Tôi đang đi học ở đây

-Cảm ơn anh trai

-Xin chào ngài

Như vậy, qua bài viết chắc các bạn đã hiểu hơn về tính từ là gì và cách sử dụng của tính từ trong tiếng Việt. Vieclam123.vn chúc các bạn học tập tốt hơn.

>> Xem thêm các tin tức khác: