16 lượt xem

Tính từ trong tiếng Anh (Adjective): Tất cả các loại & cách nhận biết | Educationuk-vietnam.org

Loại từ vựng mà nhiều học sinh gặp nhiều khó khăn khi học cũng như làm bài tập ngữ pháp là Tính từ. Quan trọng là, làm thế nào chúng ta có thể hoàn thành đúng và chính xác bài tập liên quan hoặc áp dụng các tính từ trong ngữ cảnh thực tế? Trong bài viết này, hãy cùng Kienthuctienganh khám phá những kiến ​​thức chung về tính từ: định nghĩa, vai trò, vị trí và dấu hiệu nhận biết.

I. Định nghĩa

  • Tính từ là từ bổ sung cho danh từ hoặc đại từ, để mô tả các thuộc tính của sự vật, hiện tượng. Các tính từ thường mô tả màu sắc, trạng thái, tính chất, đặc điểm, kích thước, v.v.
  • Các tính từ được sử dụng để trả lời các câu hỏi:
    + “Cila?”: Cilin?
    + “What kind?”: Loại nào?
    + “Sa?”: Sa?
    Ví dụ: Anh chàng đẹp trai đang hát trên sân khấu. (Anh chàng đẹp trai đang hát trên sân khấu.)
    “Handsome” – đẹp trai (adj) dùng để chỉ cậu bé mà tác giả đang nói đến và trả lời câu hỏi “Cậu bé nào?”

II. Các cấp độ tính từ

Các cấp độ tính từ bao gồm: Tích cực (tích cực), so sánh (tương đối) hoặc bậc nhất (tuyệt đối). Tùy theo cách sử dụng mà chúng ta chọn tính từ cho phù hợp.

  • Tính từ chủ động: là tính từ thông dụng dùng để mô tả, không dùng để so sánh.
    Ex: This is a nice pen. (Đây là một cây bút đẹp.)
  • Tính từ tương đối: dùng để so sánh hai sự vật (với “that”).
    Ex: This pencil is more beautiful than that pencil. (Cây bút này đẹp hơn cây bút chì đó.)
  • Tính từ tuyệt đối là tính từ được sử dụng để so sánh ba hoặc nhiều đối tượng hoặc để diễn đạt rằng đặc điểm của một thứ gì đó là “tốt nhất”.
    Ví dụ: “Đây là cây bút chì đẹp nhất mà tôi có. (Đây là cây bút chì tốt nhất mà tôi có.)

III. Các loại tính từ

1. Mô tả (tính từ mô tả)

Tính từ mô tả cung cấp thông tin và giá trị cho một đối tượng.

Eg: a beautiful boy: một cậu bé đẹp trai
một cô gái xinh đẹp: một cô gái xinh đẹp

2. Định lượng (tính từ định lượng)

Tính từ định lượng mô tả số lượng của một đối tượng, do đó trả lời câu hỏi “bao nhiêu“tốt”bao nhiêuNhững từ phổ biến như “nhiều“,”một nửa“,”nhiều”Và các số từ 1 đến 30.

Vd: Bạn có bao nhiêu học sinh trong lớp của bạn? (Có bao nhiêu trẻ trong lớp của bạn?)
Có hai mươi bốn học sinh trong lớp của tôi. (Có 24 học sinh trong lớp của tôi.)

3. Biểu tình (tính từ chỉ dấu)

Tính từ phương thức mô tả tên hoặc đại từ bạn muốn đề cập đến và bao gồm các từ: cái này cô ấy cái này.

READ  Thiết kế nghiên cứu là gì? | Educationuk-vietnam.org

Vd: Bạn muốn mua áo cánh nào? (Bạn muốn mua áo cánh nào?)
Tôi muốn mua cái này. (Tôi muốn mua cái này.)

4. Possessor (tính từ sở hữu)

Các tính từ sở hữu mô tả chủ sở hữu của một đối tượng và các tính từ thường được sử dụng bao gồm: của tôi, của anh ấy, cô ấy, của họ, của bạn, của chúng ta. Nếu bạn muốn loại bỏ một danh từ hoặc đại từ, thì bạn cần thay thế nó bằng: của tôi, của anh ấy, của cô ấy, của họ, của bạn, của chúng tôi.

Của anh ấy / của anh ấy / của anh ấy / cô ấy
She: cô ấy / cô ấy

Của họ: của họ / của họ

  • Khi chủ từ là đại từ không xác định: ai đó có dạng sở hữu đối với họ của một người.
  • Chủ sở hữu là những từ như “tất cả” số nhiều của “chúng”.

Ví dụ: Đó là cuốn sách của tôi. (This book is mine.) = Cây bút này là của tôi.

5. Người hỏi (tính từ người hỏi)

Tính từ này thường được sử dụng khi đặt câu hỏi và luôn đi kèm với một danh từ hoặc đại từ. Các tính từ truy vấn bao gồm: cái nào, cái gì, cho ai.

Đối với “AI“,”giống“tốt”tại sao“Chúng không phải là tính từ vì chúng không thay đổi thuộc tính của tên.”Cái mà“,”“và”cái mà“chỉ được coi là tính từ nếu chúng được theo sau bởi một danh từ.

Ví dụ: “Nào” là tính từ trong câu: Bạn yêu thích chiếc xe đạp nào?
“Which” không phải là tính từ trong câu: What is your favourite bike?

6. Nhà phân phối (tính từ phân phối)

Được sử dụng để mô tả một phần tử cụ thể trong một nhóm. Một số tính từ nhà phân phối phổ biến bao gồm: mỗi, mỗi, hoặc, không, không và tính từ này luôn đi kèm với một danh từ hoặc đại từ.

Ví dụ: Mỗi loài hoa đều có vẻ đẹp của nó. (Mỗi loài hoa có một vẻ đẹp riêng.)

7. Bài báo (article)

Cả ba bài báo bằng tiếng Anh đều hoặc, Mộtcủa.

  • Trả lời: Số ít, bắt đầu bằng một phụ âm và nói về một đồ vật thông thường.
  • A: Số ít, bắt đầu bằng một nguyên âm và nói về một đồ vật thông thường.
  • The: Có thể là số ít hoặc số nhiều, chỉ đối tượng cụ thể.

8. Tính từ số hoặc thứ tự

Ví dụ: một, hai, ba…: một, hai, ba
– thứ nhất, thứ hai, thứ ba…: thứ nhất, thứ hai, thứ ba

Hay nhin nhiêu hơn: Số và số thứ tự bằng tiếng Anh.

9. Tính từ phân tán: những từ không xác định sự vật

Vd: all: tất cả; Bất kỳ; một số: nhiều hơn hoặc ít hơn; nhiều, nhiều: nhiều.

  • Mỗi và mọi: kết hợp với động từ ở số ít.
    Vd: Mọi học sinh đều phải làm bài tập về nhà. (Mỗi học sinh nên làm bài tập về nhà.)
  • cả hai: cả hai, đều được dùng với động từ số nhiều.
    Ví dụ: Cả Laura và Jack đều thích chơi cầu lông. (Cả Laura và Jack đều thích chơi cầu lông.)
  • Hoặc và Không: cả hai đều đi với động từ ở số ít.
    Ví dụ: T-shirt cũng không xấu. (Tôi cá là cả hai chiếc áo đều không tệ.)
  • Tiếp theo, tiếp theo: khác
    Ex: Tôi cần học nhiều thứ khác. (Tôi còn rất nhiều thứ khác phải học.)

10. Tính từ liên hợp: những từ có dạng giống như đại từ chức năng.

IV. Tính từ ghép / ghép

1. Định nghĩa

Tính từ tổng hợp được hình thành từ hai hoặc nhiều từ được kết hợp và sử dụng như một tính từ duy nhất.

2. Cách viết

  • Trong một từ duy nhất:
    Vd: home + disease = nhớ nhà (ốm ở nhà)
  • Tạo hai từ có dấu gạch ngang (-) ở giữa:
    Vd: well + training = được đào tạo bài bản

3. Cấu trúc

  • Tên + họ:
    Vd: hàng (thiếu nhà)
  • Tên + phân từ
    Vd: handmade (làm bằng tay)
  • Trạng từ + phân từ
    Vd: được biết đến (được biết đến rộng rãi)
  • Tính từ + tính từ
    Ví dụ: xanh đen

V. Các tính từ kết thúc bằng -ing và -ed

Đây là loại tính từ khiến học sinh cảm thấy bối rối khi làm bài tập ngữ pháp hay kể cả trong giao tiếp thông thường.

  • Họ kết thúc bằng “-cái D”: Bộc lộ cảm xúc khi người nói muốn phát biểu cảm nghĩ về một sự vật, hiện tượng nào đó.
    Ví dụ: Tôi quan tâm đến việc đọc sách. (Tôi thích đọc sách.)
  • Họ kết thúc bằng “-ing”: Mô tả điều gì đó khiến bạn cảm thấy.
    Ví dụ: Nó là một cuốn sách thú vị. (Đó là một cuốn sách thú vị.)
    Một số động từ phổ biến thường liên kết tính từ với dạng “-ed”: giữ lại, rời đi.

Một số cặp tính từ kết thúc bằng -ing và -ed

  • :
  • Embarrassment – xấu hổ: xấu hổ, bối rối
  • Thú vị – phấn khích: phấn khích
  • Amusing – amusing: vui vẻ
  • Terrible – sợ hãi: khiếp sợ
  • Lo lắng – lo lắng: lo lắng
  • Exhausted – kiệt sức: kiệt sức
  • Ngạc nhiên – ngạc nhiên: ngạc nhiên
  • Shock – bị sốc: choáng váng
  • Bối rối – bối rối: bối rối

Scary – sợ hãi: sợ hãi

TẠI VÌ. Dấu hiệu nhận biết tính từ

Để xác định tính từ, chúng ta thường dựa vào các hậu tố của từ.

Hậu tố chung

xinh đẹp, quan tâm, hữu ích, hòa bình…

hoạt động, hấp dẫn, ấn tượng…

thoải mái, khổ sở…

nguy hiểm, nghiêm túc, hài hước, nổi tiếng…

buồn bã, quan tâm, vui mừng…

thú vị, thư giãn, thú vị, nhàm chán,…

hàng ngày, hàng tháng, thân thiện, khỏe, đẹp,…

VII. tập thể dụcBài tập 1
: Chọn các câu trả lời đúng.
1. Cô ấy là một giáo viên hay lặp đi lặp lại. Tôi đã ________________ cứng nhắc.
một. chán
b. nhàm chán
2. Tất cả các sách đều ________________.
một. thất vọng
b. đáng thất vọng
3. Chúng tôi đã có một chuyến đi như vậy __________________, vì vậy tất cả chúng tôi đã đi ngủ.
một. mệt mỏi
b. mệt mỏi
4. Mọi người đều __________________ với bộ phim này.
một. bị kích thích
b. KỊCH TÍNH
5. Tủ lạnh đó tạo ra một hiệu ứng rất ________________.
một. hài lòng
b. dễ mến
6. Cả lớp đã bị ________________ một cách tình cờ.
một. buồn
b. tuyệt vời
7. Cô ấy không thích tự mình xem chương trình truyền hình ________________.
một. PHIỀN MUỘN
b. đáng thất vọng
8. Cô ấy __________________ khi tôi kể cho cô ấy nghe về câu chuyện đó
một. ngạc nhiên
b. kinh ngạc
9. Tôi là một cô gái như vậy ________________. Tôi chỉ nói cho chính mình.
một. chán
b. nhàm chán
10. Cô ấy rất __________________ trong các chuyến du lịch và chụp ảnh.
một. quan tâm đến
b. thú vị
11. Không ai biết điều gì sẽ xảy ra tiếp theo. Tất cả họ đều ________________.
một. có mưu đồ
b. thú vị
12. Đó là một bộ phim rất ________________.
một. quan tâm đến
b. thú vị
13. Có một số thứ ________________.
một. ngạc nhiên
b. thật ngạc nhiên
14. Mẹ tôi đã ________________ từ những gì bà tìm thấy dưới bàn làm việc của tôi.
một. ghê tởm
b. kinh tởm
15. Bánh mì kẹp thịt của chúng tôi là ________________.
một. ghê tởm
b. kinh tởm
16. Anh trai tôi luôn đi làm về ________________.
một. kiệt sức
b. mệt mỏi
17. Cô ấy luôn khoe mẽ. Nó thực sự ________________.
một. chán
b. làm phiền
18. Tôi nghĩ Laura là một trong những người ________________ nhất mà tôi từng gặp.
một. chán
b. làm phiền
19. Anh ấy bước vào siêu thị này và có Jack với Mark. Anh ấy thực sự trông ________________.
một. lúng túng
b. nhát
20. Cả đêm tôi nói về kết quả kỳ thi. Nó đúng hơn là ________________.
một. lúng túng

b. nhát

VIII. Đáp lại
1 a
2 b
3 b
4 a
5 b
6 a
7 b
8 a
9 b

10 a
11 a
12 b
13 b
14 a
15 b
16 a
17 b
18 b
19 a

20 b

Trên đây là những nội dung quan trọng nhất về tính từ trong tiếng anh mà kienthuctienganh.com muốn chia sẻ đến các bạn. Hy vọng qua bài viết này, các bạn đã có thể sử dụng tính từ một cách chính xác, nhanh chóng và hiệu quả để phù hợp với ngữ cảnh sử dụng cũng như tránh những lỗi ngữ pháp không đáng có.

Bạn đọc có thể xem thêm chuyên mục ngữ pháp tiếng Anh tại đây. Chúc các bạn học tốt!

READ  CorelDraw là gì? 5 Điều cần biết về CorelDraw | Educationuk-vietnam.org

Bài viết cùng chủ đề: