7 lượt xem

Tổng hợp kiến thức môn toán cần nhớ cho kì thi vào lớp 10 | Educationuk-vietnam.org

 Delta '></noscript> 0 ″ width = ”55 ″ height =” 20 ″>, phương trình có hai nghiệm phân biệt <img class=

– Nếu  Delta '= 0

phương trình có một nghiệm kép {x_1} = {x_2} =  frac {{- b '}} {a}

– Nếu  Delta ' <0

phương trình không có nghiệm

* Hệ thống tiếng việt: nếu {x_1}; {x_2}

là nghiệm của phương trình bậc hai a {x ^ 2} + bx + c = 0  left ({a  ne 0}  right) sau đó  left  { begin {array} {l} S = {x_1} + {x_2} =  frac {{- b}} {a} \ P = {x_1} {x_2} =  frac {c} { a}  end {array}  djathtas.

* Hàm có các thuộc tính sau:

+ Nếu a> 0 thì hàm số nghịch biến khi x <0 dhe kovariator kur x > 0

+ Nếu a <0 thì hàm số đồng biến khi x < 0 dhe i anasjelltë kur x > 0

* Constantine y = a {x ^ 2}  left ({a  ne 0}  right)

là một đường cong parabol đi qua gốc tọa độ O (0,0)

+ Nếu a> 0 thì đồ thị nằm phía trên trục hoành

+ Nếu a <0 thì đồ thị nằm dưới trục hoành

* Vị trí tương đối của đường parabol và đường cong: Xét đường thẳng y = ax + b (d) y = a {x ^ 2}  left (P  right)

+ (d) và (P) cắt nhau tại hai điểm khi phương trình giao điểm giữa đường thẳng và đường cong có hai nghiệm phân biệt

+ (d) Tiếp tuyến của (P) tại một điểm khi phương trình tọa độ của giao điểm giữa đường thẳng và đường cong có độ cứng gấp đôi

+ (d) không cắt (P), khi phương trình tọa độ của giao điểm giữa đường thẳng và đường cong không có nghiệm

>>> Liên quan: Tổng hợp tài liệu ôn thi vào lớp 10 môn toán

II. Tổng hợp kiến ​​thức môn toán nhớ phần hình học

Chương 1: Lượng giác trong tam giác vuông

Hệ số trong tam giác vuông:

+ Tỉ số lượng giác góc

+ Tỉ số các cạnh và các góc trong tam giác vuông:

READ  Trường FPT có những ngành nào? Phương thức xét tuyển vào FPT | Educationuk-vietnam.org

b = a.sinB = a.cosC

b = c.cotB = c.cotC

c = a.sinC = a.cosB

c = b.tanC = b.cotB

Chương 2 và 3: Đường tròn và góc với đường tròn

Mối quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây: trong một đường tròn:

Đường kính vuông góc với một sợi dây đi qua điểm giữa của sợi dây đó

Đường kính đi qua giữa sợi dây nhưng không đi qua tâm thì vuông góc với sợi dây.

* Kết nối giữa dây và khoảng cách từ tâm đến sợi: theo hình tròn:

+ Nếu hai dây bằng nhau thì chúng cách đều tâm.

+ Hai dây bằng nhau từ tâm thì bằng nhau

+ Dây nào to hơn thì dây đó gần tâm hơn.

+ Chuỗi gần tâm nhất là chuỗi lớn nhất.

* Mối quan hệ giữa cung và dây: trong một đường tròn hoặc trong hai đường tròn bằng nhau:

+ Hai cung bằng nhau kéo dài hai cung bằng nhau

+ Hai dây bằng nhau kéo dài hai cung bằng nhau

+ Vòng cung lớn hơn kéo dài chuỗi lớn hơn

+ Chuỗi lớn hơn mở rộng cung lớn hơn

* Tiếp tuyến của đường tròn

+ Tính chất của tiếp tuyến: tiếp tuyến vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm

+ Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến

– Đường thẳng và đường tròn chỉ có một điểm chung

+ Khoảng cách từ tâm đường tròn đến đoạn thẳng bằng bán kính.

+ Đường thẳng đi qua một điểm thuộc đường tròn và vuông góc với bán kính đi qua điểm đó.

+ Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau: nếu MA và MB là hai tiếp tuyến cắt nhau thì:

READ  Thông tin tuyển sinh trường Đại học Kỹ thuật Y | Educationuk-vietnam.org

– MA = MB

– MO là tia phân giác AMB và OM là tia phân giác góc AOB trong đó O là tâm đường tròn

* Góc với hình tròn

Các góc đồng dư nội tiếp cắt các cung đồng dư.

+ Các góc nội tiếp cắt cùng một dây cung thì đồng dạng.

+ Các góc nội tiếp cắt các dây cung đồng dư.

+ Góc nội tiếp nhỏ hơn hoặc bằng 90 có khối lượng bằng nửa khối lượng của góc trung tâm cắt cùng một cung tròn.

+ Góc nội tiếp cắt hình bán nguyệt là góc vuông và ngược lại góc vuông cắt hình bán nguyệt.

+ Các góc tạo bởi một tiếp tuyến và một dây và góc nội tiếp cắt cùng một dây cung thì đồng dạng.

* Trong đó C là độ dài của hình tròn, R là bán kính và l là độ dài của cung, khi đó:

Chiều dài của hình tròn: C = 2  pi LIRA

+ chiều dài của vòm: l =  frac {{ pi R {n ^ 0}}} {{{{180} ^ 0}}}

Khu vực huyện: S =  pi {R ^ 2}

+ Khu vực quạt tròn: S =  frac {{ pi {R ^ 2 {{n ^ 0}}} {{{360} ^ 0}}}

Chương 4: Xi lanh, hình nón, hình cầu

* Trong đó h là chiều cao và l là đường sinh thì:

Diện tích xung quanh của hình trụ: {S_ {xq}} = 2  pi Rh

Tổng bề mặt trụ: {S_ {tp}} = 2  pi Rh + 2  pi {R ^ 2}

Khối lượng xi lanh: V = Sh +  pi {R ^ 2} h

Diện tích xung quanh của hình nón: {S_ {xq}} =  pi Rl

Diện tích toàn phần của hình nón: {S_ {tp}} =  pi Rl +  pi {R ^ 2}

Âm lượng hình nón: V =  frac {1} {3}  pi {R ^ 2} giờ

Bài viết cùng chủ đề: